vanban.org

Bản án 36/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn sơ thẩm L-N"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2017/LHST
Ngày: 29/12/2017.
V/v Ly hôn;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Thẩm phán Trần Hữu Ngà. Hội thẩm nhân dân: Phạm Thị Nga, Phạm Quốc Trung. Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bùi Thị Bình. Với sự tham gia của Kiểm sát viên: Khuất Duy Xuân Quý. Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án thành phố ngày 29/12/2017, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 261/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/9/2017, giữa các đương sự sau: 1. Nguyên đơn: anh Bạch NL, sinh năm 1978; ĐKNKTT và cư trú: XX, TL, Mỹ Đưc, Hà Nội Anh Lương vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt. 2. Bị đơn: chị Trần N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: tổ XX, phường NN, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Chị Năm vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Bạch Ngọc Lương cho rằng: *Về quan hệ hôn nhân: anh L, chị N là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài nhiều năm nay, do vậy anh L làm đơn xin được ly hôn. *Về con chung: anh L cho rằng vợ chồng có 01 con chung là cháu BTT, sinh ngày 18/8/2004. Nay anh L xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chưa yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. *Về tài sản chung: Anh L chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình cung cấp chứng cứ, chị Trần N đồng ý ly hôn và chấp nhận giao cháu T cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự và đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh L ly hôn với chị N; về tài sản và công nợ do đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt. Căn cứ các điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự, tòa xét xử vắng mặt các đương sự. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bạch L, chị Trần N là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay anh L xin được ly hôn là phù hợp căn cứ luật định, nên được chấp nhận. 2. Về con chung: các đương sự có 01 con chung là BTT, sinh ngày 18/8/2004. Nay anh L xin được trực tiếp nuôi dưỡng và chưa yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị đó phù hợp pháp luật và nguyện vọng của con, nên được chấp nhận. 3. Về tài sản: đương sự chưa yêu cầu Tòa giải quyết, nên không xét. 4. Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận. Bởi vậy;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 56 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Bạch L ly hôn với chị Trần N. 2. Về con chung: Giao cháu BTT, sinh ngày 18/8/2004 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần N chưa phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, theo quy định của pháp luật. 3. Anh Bạch L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0003320 ngày 21/9/2017, nay không phải nộp thêm. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử.

Cỡ chữ