vanban.org

Bản án 36/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Võ Thị H với Ông Bùi Văn L.

Về con chung: Giao người con chung tên Bùi Kim N, sinh ngày 12/02/2002 cho Bà Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao người con chung tên Bùi Ngọc Q, sinh ngày 16/8/2009 cho Ông Bùi Văn L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Văn L và Bà Võ Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hằng-Bùi Văn Luân"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Võ Thị H với Ông Bùi Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Đoàn Quốc Thống

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 6 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 68/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1980 (có mặt)

- Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 3 năm 2019 và tại phiên tòa nguyên đơn Bà Võ Thị H trình bày: Bà và Ông Bùi Văn L tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1998, đến tháng 11 năm 2005 vợ chồng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do ông L hay ghen tuông vô cớ, thường xuyên chửi mắng, đánh đập bà và đuổi bà đi nơi khác sinh sống, nên bà với ông L đã sống ly thân khoảng 05 năm nay. Nay bà xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với ông L nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L. Về con chung bà với ông L có 03 người con chung tên Bùi Quốc K, sinh ngày 18/12/1999, Bùi Kim N, sinh ngày 12/02/2002 và Bùi Ngọc Q, sinh ngày 16/8/2009, hiện nay người con chung tên Bùi Kim N đang sống chung với bà, còn người con chung tên Bùi Ngọc Q đang sống chung với ông L. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi người con tên Bùi Kim N và bà đồng ý giao người con chung tên Bùi Ngọc Q cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với người con chung tên Bùi Quốc K đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với Ông Bùi Văn L, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông L vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Bà Võ Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với Ông Bùi Văn L là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông L vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông L

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998, đến năm 2005 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa bà H với ông L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa bà H cương quyết xin được ly hôn với ông L vì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân khoảng 05 năm nay. Đối với ông L, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ ông L nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng ông L vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà H. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà H với ông L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H về việc xin ly hôn với ông L.

Về con chung: Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi người con chung tên Bùi Kim N, còn người con chung tên Bùi Ngọc Q giao cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy ông L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông L không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của bà H. Mặt khác, người con chung Bùi Kim N có nguyện vọng được sống chung với bà H và người con chung tên Bùi Ngọc Q có nguyện vọng được sống chung với ông L vì đang sống chung với ông L. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Bùi Kim N và giao người con chung tên Bùi Ngọc Q cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với người con chung tên Bùi Quốc K đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nuôi sống bản thân và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà H và ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có, ông L không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm bà H phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Võ Thị H với Ông Bùi Văn L.

2. Về con chung: Giao người con chung tên Bùi Kim N, sinh ngày 12/02/2002 cho Bà Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao người con chung tên Bùi Ngọc Q, sinh ngày 16/8/2009 cho Ông Bùi Văn L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Văn L và Bà Võ Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Bà Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng, bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004259, ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, Bà Võ Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Bùi Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ