vanban.org

Bản án 36/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của anh hạm Ng c D đối với ch Tr ơng Th G ơng E Về quan h hôn nhân: Anh hạm Ng c D đ ợc ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 36/2019/HNGĐ-ST
Ngày 16-4-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn,
Tranh chấp về nuôi con”

NHÂN D

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 ng Hu nh Tấn hoa

2 Bà Hoàng Th Thi n Lai

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Tấn i t, Th ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Th y Th y Trang, i m sát viên

Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại tr sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 29/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Anh hạm Ng c D, sinh năm 1985 Có m t

C tr : Số 745, ấp T, x T, thành phố L, tỉnh Đ ng Tháp

- Bị đơn: Ch Tr ơng Th G ơng E, sinh năm 1988 V ng m t

C tr : Số 745, ấp T, x T, thành phố L, tỉnh Đ ng Tháp Ch ở hi n nay: p B, x X, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn anh hạm Ng c D trình bày: Anh và ch Tr ơng Th G ơng E do mai mối và t ch c l c ới vào năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp lu t Vợ ch ng sống hạnh ph c khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, vợ không quan tâm gia đình, d n đến mâu thu n ngày càng nhiều, đến năm 2016 thì mâu thu n trầm tr ng nên vợ về nhà cha m ru t sống t đó đến nay T khi không còn chung sống, hai bên không hàn g n tình cảm vợ ch ng Nay nh n thấy tình cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E Về quan h con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên hạm Th Ng c T, sinh ngày 01/6/2012 và hạm Hải Đ, sinh ngày 31/12/2015 02 con chung hi n do anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng hi ly hôn, anh yêu cầu đ ợc tiếp t c chăm sóc, nuôi d ng 02 con chung, không yêu cầu ch G ơng E cấp d ng nuôi 02 con chung Về quan h tài sản chung: hông có Về quan h nợ chung: hông có

B đơn ch Tr ơng Th G ơng E đ ợc Tòa án tống đạt hợp l thông báo th lý v án, thông báo về phiên h p ki m tra vi c giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nh ng ch G ơng E v n v ng m t nên Tòa án không ghi nh n đ ợc ý kiến và không hòa giải đ ợc

Tại phiên tòa anh D giữ nguyên yêu cầu khởi ki n

Đại di n vi n ki m sát phát bi u quan đi m về vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử v án, Th ký và vi c chấp hành pháp lu t của ng ời tham gia tố t ng Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Anh hạm Ng c D và ch Tr ơng Th G ơng E kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Tân Thu n Tây, thành phố Cao L nh, tỉnh Đ ng Tháp ngày 13/3/2012, là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo v

Anh D cho rằng: Vợ ch ng mâu thu n và ly thân khoảng 01 năm, nguyên nhân do không c ng quan đi m, th ờng c i nhau Nay, nh n thấy tình cảm không còn, anh D yêu cầu ly hôn với ch G ơng E

Xét thấy, thời gian vợ ch ng ly thân đến nay, ch G ơng E biết vi c anh D gửi đơn khởi ki n yêu cầu ly hôn nh ng không có ý kiến và không tạo điều ki n hàn g n hạnh ph c M t khác, anh D xác đ nh không còn tình cảm với ch G ơng E, nếu tiếp t c chung sống sẽ không hạnh ph c Nên, căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh D đối với ch G ơng E

Về con chung: Có 02 con chung tên hạm Th Ng c T, sinh ngày 01/6/2012, hạm Hải Đ, sinh ngày 31/12/2015 Hi n, sống chung với anh D, yêu cầu tiếp t c nuôi con, không yêu cầu cấp d ng nuôi con

Xét thấy, thời gian vợ ch ng ly thân, ch G ơng E bỏ nhà đi, các cháu T và Đ sống chung với anh D v n phát tri n bình th ờng về th chất, tinh thần, ch G ơng E không có ý kiến về vi c nuôi con nên tiếp t c giao cháu T và Đ cho anh D chăm sóc, nuôi d ng Do anh D không yêu cầu cấp d ng nuôi con nên không đề c p đến

Về tài sản chung, nợ chung: hông có, nên không đề c p giải quyết

T phân tích trên, đề ngh H i đ ng xét xử căn c các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 xem xét quyết đ nh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:

1 Anh hạm Ng c D yêu cầu ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E, ch G ơng E có nơi c tr ấp B, x X, huy n C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới th lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy đ nh tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố t ng dân sự năm 2015

2 Ch Tr ơng Th G ơng E đ đ ợc Tòa án tri u t p hợp l lần th hai đ tham gia phiên tòa nh ng v n v ng m t Căn c vào Điều 227 của B lu t tố t ng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ch G ơng E là có căn c

3 Anh hạm Ng c D yêu cầu ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E Anh D và ch G ơng E có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của Lu t hôn nhân và gia đình nên quan h hôn nhân giữa hai ng ời đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo v Theo anh D trình bày, trong quá trình chung sống vợ ch ng th ờng hay phát sinh mâu thu n Nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, vợ không quan tâm gia đình, đến năm 2016 thì mâu thu n trầm tr ng và không còn sống chung đến nay. Nh n thấy, tình cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E Trong quá trình giải quyết v án Tòa án tống đạt thông báo th lý v án về vi c anh D yêu cầu ly hôn và tri u t p ch G ơng E tham gia các phiên h p về ki m tra vi c giao n p, tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và tham gia phiên tòa, nh ng ch G ơng E v n v ng m t và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh D H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa anh D và ch G ơng E đ di n ra trong thời gian dài, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m nên th ờng c i nhau, ch G ơng E không quan tâm gia đình d n đến tình cảm vợ ch ng ngày mâu thu n nhiều hơn và không còn chung sống t năm 2016 đến nay Bên cạnh đó, trong thời gian này hai bên cũng không tạo điều ki n cho nhau hàn g n tình cảm vợ ch ng, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc, nếu trong sống với nhau cũng không hạnh ph c Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh hạm Ng c D là ph hợp theo quy đ nh pháp lu t

Về quan h con chung: Trong thời gian chung sống, anh D xác đ nh vợ ch ng có 02 con chung tên hạm Th Ng c T, sinh ngày 01/6/2012 và hạm Hải Đ, sinh ngày 31/12/2015 02 con chung hi n do anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng hi ly hôn, anh D yêu cầu đ ợc tiếp t c chăm sóc, nuôi d ng 02 con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, t khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau, cháu T, cháu Đ do anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng nên tâm t tình cảm của cháu g n liền với ng ời nuôi d ng, nếu thay đ i sẽ làm ảnh h ởng đến sự phát tri n bình th ờng của cháu và trong quá trình giải quyết ch G ơng E cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu về vi c đ ợc tiếp t c chăm sóc, nuôi d ng 02 con chung của anh D Do đó, đ anh D tiếp t c chăm sóc, nuôi d ng cháu T, cháu Đ là ph hợp với với pháp lu t

5 Đối với cấp d ng nuôi con chung: Do anh D không yêu cầu ch G ơng E cấp d ng nuôi con chung nên H i đ ng xét xử không đề c p đến

6 Về quan h tài sản chung: Anh D trình bày không có, nên H i đ ng xét xử không đề c p đến

7 Về quan h nợ chung: Anh D trình bày không có nên H i đ ng xét xử không đề c p đến

8 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơng sự phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố t ng dân sự 2015

- Các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;

- Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của anh hạm Ng c D đối với ch Tr ơng Th G ơng E

- Về quan h hôn nhân: Anh hạm Ng c D đ ợc ly hôn với ch Tr ơng Th G ơng E

Giấy ch ng nh n kết hôn số 27/G H/2012, quy n số 01 do Ủy ban nhân dân x Tân Thu n Tây, th x Cao L nh Nay là thành phố Cao L nh , tỉnh Đ ng Tháp không còn giá tr pháp lý

- Về quan h con chung: Anh hạm Ng c D đ ợc tiếp t c chăm sóc, nuôi d ng 02 con chung tên hạm Th Ng c T, sinh ngày 01/6/2012 và hạm Hải Đ, sinh ngày 31/12/2015 02 con chung hi n do anh D chăm sóc, nuôi d ng .

Anh hạm Ng c D c ng các thành viên gia đình nếu có không đ ợc cản trở ch Tr ơng Th G ơng E trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo d c con

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300 000 Ba trăm nghìn đ ng, anh hạm Ng c D phải ch u, nh ng đ ợc khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đ n p 300 000 Ba trăm nghìn đ ng, theo biên lai thu số 0012432 do Chi c c Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 08/01/2019 Anh D đ n p đủ án phí

Đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, k t ngày tuyên án Riêng đ ơng sự v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính t ngày bản án đ ợc giao ho c đ ợc niêm yết

Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự /

Cỡ chữ