- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh X đối với chị Mai Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 14/6/2019 V/v “xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH ÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Lớn
2. Bà Huỳnh Thị Sương
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Huyền Nhung – Là thư ký Toà án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Kim Chúc – Ki m sát vi n.
Ngày 14 tháng 6 năm 2019 t i trụ sở T a án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phi n t a xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45 /2019/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 và quyết định hoãn phi n t a số 25/QĐST- HN ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
1/ - Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh X, sinh năm 1986 ( Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ - Bị đơn: chị Mai Thị Hồng T, sinh năm 1990 ( Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 6/3/2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, anh Nguyễn Thanh X trình bày:
Anh và chị Mai Thị Hồng T cưới nhau vào năm 2000, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T (huyện C, tỉnh Bến Tre) vào ngày 01/12/2015, hôn nhân tr n cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống h nh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan đi m sống n n vợ chồng thường xuy n gây gỗ, bất h a làm cuộc sống vợ chồng không c n h nh phúc n n vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2018 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không có li n l c với nhau n n dẫn đến tình cảm vợ chồng không c n n n không hàn gắn được. Vì vậy, anh làm đơn y u cầu T a án giải quyết được ly hôn với chị T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau giữa anh và chị T có 02 người con chung là Nguyễn Nhựt Đ, sinh ngày 6/01/2013 và Nguyễn Nhựt P , sinh ngày 17/3/2016. Hiện con chung đang sống với chị T, anh đồng ý đ 02 con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000đ/ tháng cho 02 con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có n n không y u cầu T a án giải quyết.
Quan đi m của đ i diện Viện ki m sát:
- Về thủ tục tố tụng: trong quá trình tố tụng và t i phi n t a, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng. Nguy n đơn thực hiện đúng quyền và ngh a vụ theo quy định pháp luật và chấp hành nghi m nội quy phi n t a. Ri ng bị đơn vắng mặt t i phi n t a nhưng đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Thành vi n Hội đồng xét xử th hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Vụ án được đưa ra xét xử là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: anh X và chị T có đăng ký kết hôn t i UBND xã T, huyện C, Bến Tre vào ngày 01/12/2015 n n là hôn nhân hợp pháp. Do bất đồng quan đi m sống n n làm nẩy sinh mâu thuẩn vợ chồng và đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay nhưng không hàn gắn được, hiện anh X xác định tình cảm vợ chồng không c n n n y u cầu ly hôn với chị T. Chị T biết việc anh X xin ly hôn, đ 02 con chung cho chị T nuôi và anh X cấp dưỡng nuôi 02 con chung nhưng chị không tham gia h a giải, không có ý kiến đối với y u cầu của anh X, từ đó thấy mâu thuẩn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đ t được n n anh X y u cầu ly hôn với chị T và anh cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ là có căn cứ theo điều 9,51,56,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình n n đề nghị chấp nhận y u cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: không ai y u cầu giải quyết n n không xem xét.
Từ các lời trình bày tr n,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn chị Mai Thị Hồng T đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đ tham dự phi n t a xét xử nhưng chị T vẫn vắng mặt. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử là ph hợp với quy định t i các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thanh X và chị Mai Thị Hồng T có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật n n là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, anh chị chung sống h nh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do vợ chồng bất đồng quan đi m sống n n thường gây gỗ, cải vả nhau làm cuộc sống vợ chồng không c n ấm m h nh phúc n n vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2018 đến nay. Từ khi ly thân đến nay 02 b n không có li n l c với nhau n n dẫn đến tình cảm không c n, vì vậy anh X nộp đơn ra t a xin ly hôn với chị Mai Thị Hồng T. Trong suốt quá trình tố tụng cũng như t i phi n t a sơ thẩm, anh X vẫn xác định tình cảm vợ chồng không c n và vẫn giữ nguy n y u cầu xin ly hôn. Việc anh X nộp đơn ra T a xin ly hôn với chị T, chị T cũng biết và T a án đã tống đ t triệu tập chị T nhiều lần tham gia h a giải nhưng chị T vẫn không đến T a án đ tham gia h a giải và cũng không có văn bản th hiện ý kiến gì đối với y u cầu của anh X. Qua bi n bản lấy lời khai đối với bà Hồ Thị H mẹ ruột của chị T thì bà H cũng xác định tình cảm vợ chồng chị T đã phát sinh mâu thuẩn và đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay, bà cũng xác định vợ chồng chị T và anh X không có c n tình cảm n n không có khả năng hàn gắn, việc anh X xin ly hôn thì chị T biết nhưng do công việc n n không đến T a tham gia giải quyết vụ án theo triệu tập của T a và T cũng thống nhất đề nghị T a giải quyết theo đơn y u cầu của X. Từ đó, xét thấy tình tr ng hôn nhân giữa anh X và chị T là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đ t được n n y u cầu xin ly hôn của anh X là có cơ sở ph hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình n n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Nhựt Đ , sinh ngày 6/01/2013 và Nguyễn Nhựt P , sinh ngày 17/3/2016. Hiện con chung đang sống với chị T, anh X đồng ý đ 02 con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000đ cho đến khi 02 con chung tr n 18 tuổi, là hoàn toàn có căn cứ ph hợp với các điều 82,83,84,85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 n n được HĐXX chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: không ai y u cầu T a án giải quyết n n HĐXX không xem xét
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng), anh X phải nộp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 82,83,84,85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội .
1. Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh X đối với chị Mai Thị Hồng T.
2. Về con chung: Chị Mai Thị Hồng T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Nhựt Đ, sinh ngày 6/01/2013 và Nguyễn Nhựt P, sinh ngày 17/3/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thanh X về cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000đ ( hai triệu đồng)/ 02 con, cho đến khi 02 con chung Nguyễn Nhựt Đ và Nguyễn Nhựt P tr n 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuy n án sơ thẩm ngày 14/6/2019.
Anh X được quyền đến thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, đôi b n có quyền làm đơn y u cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không ai y u cầu T a án giải quyết n n không xem xét
4. Về án phí hôn nhân và sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng), anh X phải nộp và được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số 0001801 ngày 11/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Anh X phải nộp tiếp án phí là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho nguy n đơn anh X biết có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày tr n k từ ngày tuy n án sơ thẩm. Ri ng bị đơn chị T có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày tr n k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định của pháp luật, đ y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Ba Tri;
- Chi cục THADS huyện Ba Tri;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã T, huyện C;
- Lưu hồ sơ.
Đặng Mộng Tuyền Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Ba Tri;
- Chi cục THADS huyện Ba Tri;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã An Đức, huyện Ba Tri;
- Lưu hồ sơ.
Đặng Mộng Tuyền
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND phường X Bình Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 9 giờ..30 .phút, ngày 3 tháng 8 năm 2018 T i: trụ sở T a án nhân dân huyện Ba Tri Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mộng Tuyền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Hồng Sáng 2. Bà Hà Thị Dung nhân và gia đình ” giữa: Phú Lễ, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre ( có mặt). Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre ( vắng mặt) phiên tòa; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN THỐNG NHẤT 3/3 NHƢ SAU 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội . Tuy n xử: Nhơn. là Nguyễn Ngọc Hoàng Ty, sinh ngày 15/10/2004; Nguyễn Hoàng Phát, sinh ngày 31/7/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 01/6/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Huỳnh Ngọc Trinh không y u cẩu anh Nguyễn Văn NHơn cấp dưởng nuôi con. ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, đôi b n có quyền làm đơn y u cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu giải quyết phải nộp và được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số 0016108 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Án phí hôn nhân sơ thẩm, chị Trinh đã nộp xong. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. từ ngày tuy n án sơ thẩm. Ri ng anh Nguyễn Văn Nhơn có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày tr n k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định của pháp luật, đ y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm. Hội thẩm nhân dân Phan Hồng Sáng Hà Thị Dung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Lâm Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Tri, ngày 3 tháng 8 năm 2018 Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 247/2018/TLST-HN ngày 15/5/2018 về việc “Hôn - Nguyên đơn: chị Huỳnh Ngọc Trinh, sinh năm 1985; địa chỉ ấp Phú Th nh, xã - Bị đơn: anh Nguyễn Văn Nhơn, sinh năm 1984; địa chỉ : khu phố 5, thị trấn Ba Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại Áp dụng các Điều 51, 56, 82,83,84,85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 227, 1. Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Ngọc Trinh đối với anh Nguyễn Văn 2. Về con chung: Chị Huỳnh Ngọc Trinh được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung Anh Nguyễn Văn Nhơn được quyền đến thăm nom con chung, không ai được quyền 4. Về án phí hôn nhân và sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), chị Huỳnh Ngọc Trinh Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án Báo cho chị Huỳnh Ngọc Trinh biết có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày tr n k Bi n bản làm xong đã đọc l i, các thành vi n trong Hội đồng xét xử c ng nghe và ký t n Chủ tọa phiên tòa Đặng Mộng Tuyền |