- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Chính vi phạm quy định về tham gia GTĐB - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ su…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn C1 phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ” .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 26 Bộ luật H nh sự; Điều 65 Bộ luật H nh sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2018/HS-ST Ngày: 06 - 8- 2018. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Duyên;
2. Ông Quách Xuân Luyện.
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Hoàng Anh là Thư ký T a án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quyết - Kiểm sát viên.
Ngày 06/8 2 18, tại tr s T a án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam t s th m c ng khai v án h nh sự s th m th lý số 31/2018/HS-ST ngày 05 tháng 7 năm 2 18, theo Quyết định đưa v án ra t
số 36/2018 QĐXXST-HS ngày 23 tháng 7 năm 2 18, đối với bị cáo:
Nguyễn Văn C1 - sinh năm 1986; n i ĐKHKTT, chỗ : Thôn G, xã G1, huyện G, tỉnh Ninh B nh; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hoá: 8/12; dân tộc: Kinh; t n giáo: Đạo thiên chúa giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ng Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H; có vợ Trần Thị N và 2 con, con lớn sinh năm 2 13, con nhỏ sinh năm 2 15; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm giữ từ ngày 27 4 2 18 đến ngày 07 5 2 18 được thay thế biện pháp ngăn chặn. Hiện đang chấp hành lệnh cấm đi khỏi n i cư trú số 1 2 18 LCĐKNCT-TA ngày 09/7/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm; có mặt tại phiên t a.
- Bị hại: Ông Nhữ Đức M - sinh năm 1944 (đã chết);
Người đại diện hợp pháp của bị hại:
1. Bà Trịnh Thị Đ - sinh năm 1946 (là vợ bị hại);
2. Anh Nhữ Văn H - sinh năm 1976 (là con đẻ bị hại);
3. Anh Nhữ Văn P - sinh năm 1978 (là con đẻ bị hại);
4. Anh Nhữ Văn H - sinh năm 198 (là con đẻ bị hại);
Cùng ĐKHKTT: Th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam.
Người đại diện theo ủy quyền của những người đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Nhữ Văn L - sinh năm 1965; n i ĐKHKTT: Th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam; vắng mặt.
- Bị đơn dân sự: Ông Hoàng Văn M - sinh năm 1970; n i ĐKHKTT: Th n G, ã G1, huyện G, tỉnh Ninh B nh; có mặt.
- Người làm chứng:
1. Bà Phạm Thị M - sinh năm 1971; vắng mặt.
2. Bà Trịnh Thị Ánh N - sinh năm 1964; vắng mặt.
3. Bà Phạm Thị T - sinh năm 1968; vắng mặt.
Cùng ĐKHKTT: Th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam.
4. Anh Trần Quang K - sinh năm 1979; n i ĐKHKTT: Th n T, ã G1, huyện G, tỉnh Ninh B nh; vắng mặt.
5. Anh Trần Văn H - sinh năm 1993; n i ĐKHKTT: Th n N, ã G1, huyện G, tỉnh Ninh B nh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Văn C1 - sinh năm 1986, trú tại th n G, ã G1, huyện G, tỉnh Ninh Bình có giấy ph p lái e hạng C theo quy định do S GTVT tỉnh Ninh B nh cấp ngày 17 3 2 16; khoảng 16 giờ phút ngày 27/4/2018, C1 điều khiển e t tải BKS 35C-….. đi trên QL1A, phần đường theo hướng Ninh Bình - Phủ Lý để ch hàng tạp hóa đổ bu n cho c a hàng H thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam; ngồi trong cabin xe còn có anh Trần Văn H là ph e và anh Trần Quang K là người thu tiền. Khi đi đến Km 247 + 15 QL1A thuộc địa phận th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam, C1 điều khiển e t rẽ trái quay đầu sang phần đường Phủ Lý - Ninh Bình; trước khi quay đầu e C1 có quan sát thấy ng Nhữ Đức M - sinh năm 1944, trú tại th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam đang đi bộ ngược chiều theo m p đường bên phải trên phần đường hướng Phủ Lý - Ninh Bình; C1 điều khiển xe ô tô song song, sát với mép đường bên phải và tiếp t c điều khiển e t đi về hướng Ninh B nh khoảng 2-3m thì cho e dừng lại để lùi e đổ hàng cho c a hàng H cách phía sau xe ô tô của K khoảng 2 m. Khi C1 lùi xe C1 kh ng bảo anh H, anh K uống cảnh báo để đảm bảo an toàn mà chỉ quan sát qua gư ng chiếu hậu hai bên, thấy kh ng có người hay chướng ngại vật g nên điều khiển cho e lùi theo hướng Ninh B nh - Phủ Lý, khi lùi xe ô tô được khoảng 2-3 m th phần đu i e t do C1 điều khiển vào người ng Nhữ Đức M đang đi bộ phía sau khiến cho ng M ngã ra đường và bị hai bánh lốp e phía sau bên phải chèn lên người. Hậu quả ng M bị thư ng tích được đưa đi bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam cấp cứu sau đó t vong.
* Vật chứng thu giữ: 1 (Một) e t BKS 35C-….. nhãn hiệu Hyundai màu trắng cùng toàn bộ giấy tờ liên quan; 1 (Một) Giấy ph p lái e hạng C, số: 370….. mang tên Nguyễn Văn C1 do S giao th ng vận tải tỉnh Ninh B nh cấp ngày 17 3 2 16; 1 thẻ căn cước c ng dân số 37 …… cấp ngày 1 4 2 16 mang tên Nguyễn Văn C1; 1 (Một) áo ph ng cộc tay màu anh đen.
* Kết quả khám nghiệm hiện trường:
Hiện trường ảy ra tai nạn giao th ng tại Km 247 + 15 QL1A thuộc địa phận th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam chiều đường Phủ Lý - Ninh Bình; đường QL 1A có dải phân cách cứng chia thành hai chiều e chạy riêng biệt ngược chiều nhau. V tai nạn giao th ng ảy ra trên chiều đường Phủ Lý đi Ninh Bình, đường thẳng, mặt đường trải bê t ng nhựa, đường rộng 9m7 .
Tại hiện trường để lại dấu vết, vật chứng sau: Chọn m p bên phải đường QL1A theo hướng Phủ Lý đi Ninh B nh là m p đường chu n. Mọi kích thước đo vào m p đường chu n gọi là đo vào đường; đầu đoạn đứt dải phân cách phía Ninh Bình là điểm mốc cố định. Tr c trước bên trái e t 35C-….. đo cách là 1m3 theo đường vu ng góc về phía Phủ Lý.
(1) Xe ô tô BKS 35C - ….. đỗ trên mặt đường QL1A, đầu e quay phía Ninh Bình, tr c bánh trước và sau bên phải đo vào đường lần lượt là m9 và 0m90. Tr c trước bên trái e t BKS 35C - ….. đo cách điểm mốc cố định là 1m3 theo đường vu ng góc về phía Phủ Lý.
(2) Vết trượt dài 1m8 rộng m35 để lại trên mặt đường QL1A, vết có hướng Ninh Bình - Phủ Lý, đầu vết gần nhất đo vào đường là 1m1 , tư ng ứng vị trí cuối vết có đám vật chất màu đỏ dạng máu kích thước (35 x 3 ) cm. Đầu vết đo cách tr c sau bên phải e t 35C - ….. là 1m3 về phía Ninh B nh.
* Kết quả khám nghiệm xe ô tô 35C - …..:
- Xe ô t có màu trắng nhãn hiệu Hyundai.
- Mặt ngoài cánh c a thùng e phía sau bên trái có mảng trùi b i in hằn các đường vân song song, cùng hướng dạng vân vải trên diện kích thước (14,5 x 18,5) cm; điểm gần nhất cách cạnh bên trái cánh c a 42 cm; điểm thấp nhất cách mặt đất 99,5 cm; vết có hướng từ sau về trước chếch từ trái sang phải.
- Biển số sau e có u hướng bị đ y p từ sau về trước, bật gãy ốc định vị phía dưới; mặt ngoài có mảng trượt trùi b i hướng từ trên uống dưới chếch từ trái sang phải trên diện kích thước (28 x 05) cm; điểm thấp nhất cách mặt đất 35cm, điểm gần nhất tại vị trí ngay cạnh phía dưới biển số.
- Thanh ba gang phía sau có định vị 1 giá kim loại tại vị trí mặt ngoài, sau góc bên phải giá kim loại có vết trượt trùi sạch b i trên diện kích thước (10,5 x 2,5) cm hướng từ sau về trước; điểm gần nhất tại vị trí góc lượn phía dưới bên phải giá kim loại này; bề mặt vết thể hiện các đường vân song song cùng hướng dạng vân vải.
- Mặt lăn bánh sau bên phải có vết sạt mài cao su hướng ngược chiều quay của bánh khi e tiến kích thước (23 x 17) cm.
Tại vị trí mặt ngoài bên phải bánh e phía trong có vết trượt, có đặc điểm, chiều hướng, kích thước giống vết của bánh e bên ngoài và song song với vết này; điểm gần nhất cách chân van theo đường thẳng là 35 cm.
- Hệ thống lái b nh thường; hệ thống phanh b nh thường; hệ thống treo, còn ga, số đang số, đèn, c i, gư ng, gạt nước b nh thường.
* Kết quả khám nghiệm tử thi:
- Kết quả khám ngoài: Thành ngực trái có mảng sạt da kích thước (37 16) cm, hướng từ trên uống dưới chếch từ trước về sau. Mạn sườn phải sát mào chậu có mảng sạt da kích thước (2 x 05) cm hướng từ trên uống dưới, chếch từ trước về sau. Hố chậu trái có mảng rách da kích thước (17 x 06) cm trên diện sạt da kích thước (30 x 26) cm hướng từ trên uống dưới, chếch từ trước về sau. Mặt trước ngoài cẳng tay trái có nhiều mảng rách da, mảng lớn nhất kích thước (17 12) cm, trên diện sạt da tay trái kích thước (57 22) cm, hướng từ trên uống dưới, chếch từ trước về sau. Bả vai có mảng sạt da kích thước ( 6 3) cm hướng từ dưới lên. Vùng lưng và hai m ng có mảng bầm tím in h nh như vân lốp e kích thước (26 x 20) cm, các vân cách nhau 04cm.
- Kết quả mổ tử thi: M da b ng c và tổ chức dưới da vùng b ng, hố chậu trái ngấm máu; vỡ phức tạp ư ng cánh chậu trái, dập nát bó mạch đùi trái
* Tại bản kết luận giám định pháp y về t thi số 46 TT ngày 04/5/2018 của Trung tâm pháp y - S y tế tỉnh Hà Nam kết luận: “Nạn nhân Nhữ Đức M tử vong do mất máu cấp hậu quả chấn thương vỡ xương chậu và dập nát mạch máu”.
Bản cáo trạng số 34/CT-VKS ngày 03/7 2 18 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm đã truy tố Nguyễn Văn C1 về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 26 của Bộ luật H nh sự.
Tại phiên t a: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng t - Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn C1 phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 26 của Bộ luật H nh sự; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật H nh sự năm 2 15 - X phạt Nguyễn Văn C1 từ 12 đến 15 tháng tù, cho hư ng án treo; thời gian th thách từ 24 đến 3 tháng; kh ng áp d ng biện pháp cấm hành nghề đối với bị cáo. Buộc bị cáo phải nộp án phí h nh sự s th m theo quy định. Về lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 áo ph ng cộc tay màu anh đen. Trả lại cho bị cáo 01 thẻ căn cước c ng dân, 1 giấy ph p lái e.
Bị cáo C1 thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh và tỏ rõ ăn năn hối cải, có ý kiến in giảm nhẹ h nh phạt, in được hư ng án treo.
Bị đ n dân sự có ý kiến: sau khi sảy ra tai nạn bị đ n cùng bị cáo đã bồi thường toàn bộ thiệt hại cho đại diện người bị hại trong số tiền 18 . . đ th bị đ n có 9 . . đ và thiệt hại của e t BKS 35C – ..... nay bị đ n kh ng có ý kiến g .
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên t a, bị cáo, đại diện hợp pháp của bị hại, bị đ n dân sự, người làm chứng kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên toà cũng như tại C quan điều tra, bị cáo Nguyễn Văn C1 đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh đúng như bản cáo trạng đã nêu. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với biên bản hiện trường, biên bản khám nghiệm t thi, lời khai của bị đ n dân sự và người làm chứng, vật chứng đã thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ s v án. Hội đồng t có đủ c s để khẳng định: Khoảng 16 giờ phút ngày 27 4 2 18, Nguyễn Văn C1 (có giấy ph p lái e hạng C theo quy định) điều khiển e t BKS 35C- ….. đi trên QL1A theo hướng Ninh B nh - Phủ Lý ; khi đi đến Km 247 + 150 QL1A thuộc địa phận th n T, ã T, huyện T, tỉnh Hà Nam, C1 điều khiển cho e t rẽ trái quay đầu sang phần đường Phủ Lý - Ninh Bình trên QL1A rồi dừng sát m p đường bên phải theo hướng Phủ Lý - Ninh B nh. Sau đó, C1 điều khiển cho e t lùi về phía Phủ Lý, do kh ng chú ý quan sát phía sau, kh ng đảm bảo an toàn trong quá tr nh lùi e nên phần đu i xe ô tô do C1 điều khiển đã vào ng Nhữ Đức M đang đi bộ phía sau. Hậu quả ng M bị thư ng được đưa đi cấp cứu tại bệnh viện đa khoa Hà Nam sau đó t vong.
[3] Hành vi nêu trên của bị cáo đã vi phạm vào Điều 16 của Luật Giao th ng đường bộ và phạm vào tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ”. Tội phạm và h nh phạt được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 của Bộ luật H nh sự. Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là hoàn toàn đúng người, đúng tội có căn cứ pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, hành vi đó đã xâm phạm đến trật tự an toàn giao th ng đường bộ và âm hại đến tính mạng của người khác, gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân khi tham gia giao th ng. Do đó Hội đồng t thấy cần thiết phải ra bản án nghiêm khắc tư ng ứng hành vi phạm tội của bị cáo.
Trong lượng h nh: Về t nh tiết tăng nặng: Bị cáo kh ng phải chịu t nh tiết tăng nặng nào.
Về nhân thân: Bị cáo là người có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự.
Về t nh tiết giảm nhẹ: Bị cáo đã thành kh n khai báo, tỏ rõ sự ăn năn hối cải; đã cùng bị đ n dân sự tự nguyện bồi thường cho đại diện gia đ nh bị hại; nên được hư ng t nh tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự. Ngoài ra, bị cáo có hoàn cảnh gia đ nh khó khăn; đại diện hợp pháp của bị hại có đ n đè nghị bãi miễn trách nhiệm h nh sự cho bị cáo; nên Hội đồng t
em t cho bị cáo được hư ng t nh tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật H nh sự.
Về nhân thân: Bị cáo là người có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự.
Cân nhắc các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân nêu trên của bị cáo. Thấy bị cáo có nhân thân tốt, có n i cư trú c thể, rõ ràng và được hư ng nhiều t nh tiết giảm nhẹ, kh ng có t nh tiết tăng nặng. Hội đồng t thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống ã hội mà chỉ cần giao bị cáo cho chính quyền địa phư ng n i bị cáo thường trú giám sát giáo d c cũng đủ tác d ng cải tạo bị cáo tr thành c ng dân lư ng thiện điều này thể hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với người phạm tội lần đầu biết ăn năn hối cải. Xét không cần thiết phải áp d ng h nh phạt bổ sung là cấm hành nghề đối với bị cáo. Qua đó cũng thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật.
[4] Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và đại diện hợp pháp của bị hại đã tự nguyện thỏa thuận giải quyết ong, nay kh ng c n yêu cầu; bị đ n dân sự kh ng có đề nghị g , nên Hội đồng t kh ng đề cập em t.
[5] Về lý vật chứng:
- 1 (Một) e t BKS 35C-….. nhãn hiệu Hyundai màu trắng cùng toàn bộ giấy tờ liên quan quá tr nh điều tra C quan cảnh sát điều tra đã trả lại cho chủ s hữu, nên Hội đồng t kh ng em t.
- Đối 01 (Một) áo ph ng cộc tay màu anh đen đã bị rách, nay không còn giá trị s d ng, cần tịch thu tiêu hủy.
- Đối 01 (Một) thẻ căn cước c ng dân và 01 (Một) Giấy ph p lái e hạng C số: 37 11… mang tên Nguyễn Văn C1 có trong hồ s v án; đây là giấy tờ hợp pháp của C1 kh ng liên quan đến tội phạm nên trả lại cho C1.
[6] Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí h nh sự s th m theo quy định của pháp luật. Bị cáo đã tự nguyện nộp tiền bồi thường thiệt hại trước khi m phiên tòa, nên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy ban thường v Quốc hội thì bị cáo kh ng phải nộp tiền án phí dân sự s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 26 ; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật H nh sự. Các điều 1 6; 136; 331;333 của Bộ luật tố t ng h nh sự. Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy ban thường v quốc hội
1. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn C1 phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ” .
2. X phạt bị cáo Nguyễn Văn C1 15 (Mười lăm) tháng tù cho hư ng án treo; thời gian th thách là 3 (Ba mư i) tháng, kể từ ngày tuyên án s th m (06/8/2018).
Giao bị cáo Nguyễn Văn C1 cho Ủy ban nhân dân ã G1, huyện G, tỉnh Ninh B nh giám sát, giáo d c trong thời gian th thách.
“Trong thời gian th thách, người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 2 lần tr lên th T a án có thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành h nh phạt tù của bản án đã cho hư ng án treo”
Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án h nh sự.
3. X lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy 1 (một) áo ph ng cộc tay màu anh đen có kích thước (62 x 46) cm. Trả lại cho Nguyễn Văn C1 01 (Một) thẻ căn cước c ng dân số 037 86… cấp ngày 1 4 2 16 1 và 1 (Một) Giấy ph p lái e hạng C số: 37 111….. do S giao th ng vận tải tỉnh Ninh B nh cấp ngày 17 3 2 16 mang tên Nguyễn Văn C1.
(Chi tiết vật chứng như trong Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 04/7/2018 giữa C quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện Thanh Liêm với Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm).
4. Án phí: - Buộc bị cáo Nguyễn Văn C1 phải nộp 2 . đ (Hai trăm ngh n đồng) án phí h nh sự s th m.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án: Bị cáo, bị đ n dân sự có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đại diện hợp pháp của người bị hại vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự”. .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - C ng an huyện Thanh Liêm; - Chi c c THA DS huyện Thanh Liêm; - S Tư pháp tỉnh Hà Nam; - Cổng th ng tin điện t của T a án; - Bị cáo; - Đại diện hợp pháp của bị hại; - Bị đ n dân sự; - Lưu hồ s v án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Vũ Thị Duyên Quách Xuân Luyện | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Trần Văn Cảnh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Trần Văn Cảnh |