- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy" và tội "Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép ch…"
- Tòa quyết gì? r khoản 1, Điều 51; Điề u 54; Điều 55 Bộ luật H ình sự năm 2015 .
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 36/2018/HS -ST Ngµy: 29-8-2018 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồ ng
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Ông Đoàn Thân
2. Ông Trần Ngọc Châu
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Đức – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đinh Văn Khương - Kiể m sát viên
Ngày 29 tháng 8 năm 2018 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự thụ lý số 37/2018/HSST ngày 01/8/2018 đố i vớ i bị cáo:
Nguyễn Văn T ; sinh năm 1980; tạ i xã HT, huyện HT , tỉ nh Thanh Hoá; trú tại: thôn Đô Mỹ , xã HT, huyện HT , tỉ nh Thanh Hoá; nghề nghiệ p: lao động tự do ; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộ c: Kinh; giới tính: nam ; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Nguyễn Văn T v à bà Nguyễn Thị G (đã chết) ; bị cáo ch ưa có v ợ con; Tiền án, tiề n sự : Không
Tạ m giữ , tạm giam : Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 10/4/2018 đến ng ày 13/4/2018 chuyển tạm giam đ ến nay .
Bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.
Ngư ời l àm chứng :
1/ Anh Mai Văn T, sinh năm 1985.
Trú tại: thôn Đ, x ã HT, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
2/ Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1990
Trú tại: thôn Đ, xã HT, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
3/ Anh Vũ văn L, sinh năm 1979
Trú tại: số nh à 21/121, đư ờng N, ph ư ờng Đ, thành phố TH , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .
4/ Anh Mai Văn D, sinh năm 1984.
Trú tại: thôn Đ , xã HT, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án
đư ợc tóm tắt như sau:
Hồi 14 giờ 00 phút, ng ày 10/4/2018, tổ Công tác đội điều tra
tội phạm về ma túy Công an huyện H à Trung phối hợp với Công an x
ã HT bắt quả tang Nguyễn Văn T trú tại thôn Đ, x ã HT, huyện HT , tỉnh Tha nh Hóa vừa bán xong cho Mai Văn T, sinh năm 1985 ở thôn Đ, x ã HT, huyện HT 02 (hai) gói ma túy với giá 200.000 đồng và cho Mai Văn T sử dụng trái phép chất ma túy (bằng h ình thức hít ) tại ph òng ngủ của nh à mình.
Tang vật thu giữ tại ph
òng ngủ gồm: 06 (sáu) gói nhỏ bằng ống nhựa dạng ống hút màu trắng, b ên trong chứa chất bột m
àu trắng ng à dạng cục vụn nghi l à ma túy (Hêrôin); 01 bật lửa ga, 02 mảnh giấy bạc đ
ã cháy xám đen; 01 tờ tiền mệnh giá 200.000 đồng thu ở túi quần b ên trái của T đang mặc.
Tại bản kết luận giám định số 806/MT -PC54 ngày 13/4/2018 của Ph òng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận: Chất bột m
àu trắng ng à dạng cục vụn của phong bì niêm phong có ký hiệu “ Vụ Nguyễn Văn T ” gửi giám định l à Ma túy, có tổng trọng l ư ợng (khối l ư ợng) 0,232g (không phẩy hai ba hai gam) loại: H êrôin.
Quá trình điều tra bị cáo khai: Do nghiện ma túy n ên T thư ờng đi mua ma túy (Hêrôin) về chia nhỏ ra bán cho các đối t
ư ợng nghiện để lấy phần ch
ênh lệch sử dụng. Trưa ngày 10/4/2048, T đi vào đư ờng l àng thôn T, xã HP mua 400.000đ ma túy của một ng ư ời thanh ni ên khoảng 25 tuổi không biết t ên, địa chỉ , sau đó về chia nhỏ ra với mục đích bán kiếm lời v à sử dụng. K hoảng 13 giờ 40 phút c ùng ngày khi Nguyễ n Văn T đang sử dụng ma túy ở nh à thì có Nguyễn Văn H , sinh năm 1990 ở Đ, HT, HT là ngư ời nghiện ma túy đến ch ơi. Th ấy H đến , T hỏi “l àm một khói” (ý của T l à muốn rủ H sử dụng ma túy). H thấy T
nói thế liền ngồi xu ống c ùng sử dụng ma túy với T
. Sau khi sử dụn g xong thì Nguyễn Văn L , sinh năm 1979 ở ph ư ờng Đ , Thành phố T H đến hỏi mua đi ện thoại của T, T nói với L
ngồi ở ph òng khách chờ. Kh oảng 14 giờ có Mai Văn T, sinh năm 1985 ở Đ, x ã HT, huyện HT đến hỏi mua 02 gói ma túy với giá 200.000 đồng . T đồng ý v à bán cho T 02 gói ma túy đư ợc bọc bằng ống nhựa dạng ống hút màu trắng đ ư ợc cắt ngắn v à hàn kín hai đầ u, sau khi mua ma túy xong T nói với T cho T ngồi lại tại nh à T sử dụng ma túy. T đồng ý v à đưa cho T mảnh giấy bạc, bật lửa để T sử dụng ma túy ngay tro ng phòng ngủ d ư ới h ình thức hít. K hi T vừa sử dụng xong thì lực l ư ợng công an đến kiểm tra phát
hiện bắt quả tang các đối t
ư ợng , tiến h ành khám xét, thu giữ vật chứng v
à niêm phong toàn bộ tang vật.
Ngoài ra, Nguyễn Văn T còn khai nhận khoảng cuối năm 2017 ( không nhớ chính xác ngày tháng), T bán trái phép ma túy cho Mai Văn D, sinh năm 1984 ở thôn Đ, xã HT, huyện HT và Nguyễn Văn H , sinh năm 1976 (gọi l à H Sida) ở thôn L, x ã HT, huyện HT, t ỉnh Thanh Hóa mỗi ng ư ời 01 gói ma túy v à cho D, H sử dụng ma túy tại nhà của T .
Mai Văn D khai nhận : D không nhớ chính xác ng ày tháng cụ thể, chỉ nhớ khoảng
cuối năm 2017 D mua của T 01 gói ma túy ( hêrôin) giá 100.000 đồn g tại nh à T, sau đó xin T sử dụng ma túy tại nh à T. Đối với Nguyễn Văn H, quá tr ình điều tra, H không có mặt tại địa ph ươn g nên không có lời khai của H .
Cáo trạ ng số 41/CT-VKS ngày 31/7/2018 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo điểm b, khoản 2, Điều 251 Bộ luật H ình sự năm 2015 và tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b, khoản 2, Điều 256 Bộ luật H
ình sự năm 2015.
Tạ i phiên tòa, bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụ ng dụng điểm b, khoản 2, Điều 251; điểm
b, khoản 2, Điều 256; Điều 38; điểm s,
r khoản 1, Điều 51; Điều 54; Điều 55 Bộ luật H ình sự năm 2015 . Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T từ 5 năm 6 tháng đến 6 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”,
từ 5 năm 6 tháng đến 6 năm tù về tội “Chứa chấp việc sử
dụng trái phép chất ma túy”. Buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung của hai tội từ 11 năm đến 12
năm tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
như sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình sự.
[2]. Lờ i khai củ a bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a những ngư ờ i làm chứ ng, phù hợ p vớ i vậ t chứ ng thu giữ đư ợ c và bả n kế t luậ n giám đị nh đủ cơ sở khẳ ng đị nh ngày 10/4/2018 tại nh à riêng của Nguyễn Văn T ở thôn Đ, xã HT, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa , Công an huyện H à Trung đã bắt quả tang Nguyễn Văn T
tàng trữ để bán 6 gói h êrôin với khối lư ợng 0,232gam, bán trái phép chất ma túy cho Mai Văn T 02 gói Hêrôin lấy 200.000 đồng . Ngoài ra, khoảng cuối năm 2017 , T bán trái phép cho Mai Văn D 01 gói hêrôin lấy 100.000 đồng. Sau khi bán trái phép chất ma túy cho T và D, T còn cho T và D sử dụng trái phép chất ma túy ( bằng h ình thức hít) tại ph òng ngủ nh à mình. Vì vậy , Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo điểm b, khoản 2, Điều 251 Bộ luật H ình sự năm 2015 và tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b, khoản 2, Điều 256 Bộ luật H
ình sự năm 2015 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền quản
lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l
à loại chất gây nghiện có tác hại rất lớn v
à ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm và tệ nạn x ã hội khác . Bị cáo không những bán trái phép chất ma túy mà còn cho các đối t ư ợng sử dụng trái phép chất ma túy tại nh
à riêng của m ình nên phải cách ly bị cáo khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục
bị cáo, đồng thời để ră n đe phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội, bị cáo
không những thành khẩn khai báo về h ành vi phạm tội của m
ình xảy ra ngày 10/4/2018 mà còn khai báo về h ành vi phạm tội xảy ra
cuối năm 2017 chưa b ị phát hiện , đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm h ình sự theo điểm s, r, khoản 1, Điều 51 Bộ luật H ình sự 2015. Để thể hiện sự khoan hồng của nhà nư ớc đối với ng
ư ời phạm tội tự thú, c
ần thiết phải áp dụng điều 54 Bộ luật h
ình sự 2015 để cho bị cáo đ ư ợc h ư ởng mức án d ư ới mức thấp nhất của khung h
ình phạt l à phù hợp.
Trong vụ án này, đối với ng ư ời thanh ni ên khoảng 25 tuổi đã bán ma túy cho Nguyễn Văn T tại thôn T, HP, HT , Thanh Hóa quá trình điều tra không xác định đ ư ợc họ t ên, địa chỉ n ên không có căn cứ để xử lý. Đối với Nguyễn Văn H
quá trình xác minh điều tra, Nguyễn Văn H không có mặt địa ph ương nên cơ quan đi
ều tra Công an huyện H à Trung không lấy đ ư ợc lời khai. Đối với
Mai Văn T là ngư ời mua ma túy của T để sử dụng,
khi lực l ư ợng công an bắt quả tang, T sử dụng hết hai gói ma túy đ
ã mua nên không xác định đ ư ợc khối l ư ợng ma túy. Nguyễn Văn H l à ngư ời đ ư ợc T cho sử dụng ma túy. Hành vi của các đối t ư ợng T v à H không đủ c ơ s ở cấu th ành tội phạm n ên Công an huyện H à Trung đã xử phạt vi phạm h ành chính đối với T v à H. Đối với Mai Văn D hiện tại đang chấp h ành án phạt t ù về h ành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Đối với Vũ Văn L tại th ời điểm bắt quả tang Vũ Văn L
có mặt tại nh à Nguyễn Văn T nhưng quá trình điều tra xác định Vũ Văn L không liên quan đến h ành vi phạm tội của T v à T nên không xử lý đối với L .
[3]. Về vậ t chứ ng: Số ma túy cơ quan điề u tra thu giữ đư ợ c còn lạ i sau giám đị nh là vậ t cấ m tàng trữ, lư u hành nên phải tị ch thu tiêu huỷ . Số tiền 200.000 đồng l
à do bị cáo phạm tội m à có nên phải tịch thu sung quỹ nh à nư ớc. Hai mẩu giấy bạc v à chiếc bật lửa ga không còn giá trị phải tịch thu ti êu hủy.
[4]. Về án phí: Bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 251; điểm b, khoản 2, Điều 256; Điều 38; điểm s,
r khoản 1, Điều 51; Điề u 54; Điều 55 Bộ luật H ình sự năm 2015 .
1. Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” v à tội “Chứa chấp việc
sử dụng trái phép chất ma túy”.
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Nguyễn Văn T 6 (sáu) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” v à 6 (sáu) năm tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”. Buộc bị cáo chấp h ành hình phạt chung của hai tội l
à 12 (mư ờ i hai) năm tù. Thời hạn t ù tính từ ng ày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 10/4/2018.
3. Về vật chứng:
Căn cứ khoản 2 , Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tị ch thu tiêu huỷ : Toàn bộ số Hêrôin còn lạ i sau giám đị nh, tất cả đ ư ợc đự ng trong phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát hành đư ợ c dán kín, niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huyện H à Trung ngày 23/8/2018); 02 (hai) mẩu giấy bạc đ ã cháy xạm đen; 01 (một) bật lửa ga.
Tịch thu sung quỹ nh à nư ớc : số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) do bị cáo phạm tội m à có.
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự ; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo Nguyễn Văn T phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điề
u 30 Luật Thi h ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Bị cá o; - Lưu h ồ s ơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà (đã ký) Lê Văn Hồ ng |