vanban.org

Bản án 36/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Xuân D được ly hôn chị Nguyễn Thị N.

Về con chung: Chưa có Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN D-N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Xuân D được ly hôn chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15-08-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thiên

Bà Trần Thị Bích Huề

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Trang – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái tham gia phiên tòa: ng Đ Ng c Huấn – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc: Ly hôn. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Xuân D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (có mặt)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn 14, xã H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, những lời khai tiếp theo và tại phiên tòa nguyên đơn anh Hoàng Xuân D trình bầy: Tôi và chị N kết hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 24/1/2018 tại UBND xã H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống v i nhau hạnh phúc thời gian đầu. Đến cuối tháng 2/2018 thì mâu thu n vợ chồng xảy ra. Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng sống v i nhau không hợp, tính tình và quan điểm không đồng nhất. Mâu thu n xảy ra chị N đã bỏ về nhà bố m đ , tôi đã tìm và điện thoại để nói chuyện nhưng chị N không nghe và vợ chồng tôi đã sống ly thân nhau từ thời gian đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Khi tôi làm đơn ly hôn tôi đã điện thoại và thông báo cho chị N biết nội dung Tòa án báo g i và giải quyết việc ly hôn nhưng chị N có nói v i tôi là không về. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn g n lại v i nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn chị N.

* Về con chung: Chưa có

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn Yên đã nhiều lần niêm yết Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị N không có mặt theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay hộ khẩu chị N tại thôn 14, M, xã H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Tòa án đã niêm yết các giấy tờ thông báo liên quan đến chị N đồng thời anh D c ng đã điện thoại thông báo nội dung Tòa án triệu tập cho chị N nhưng chị N cố tình trốn tránh không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự được.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh D được ly hôn chị N. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2 Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Xuân D và chị Nguyễn Thị N kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hôn nhân hợp pháp. Anh D cho r ng sau khi kết hôn vợ chồng sống v i nhau hạnh phúc thời gian đầu. Đến cuối tháng 2/2018 thì mâu thu n vợ chồng xảy ra. Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng sống v i nhau không hợp, tính tình và quan điểm không đồng nhất. Mâu thu n xảy ra chị N đã bỏ về nhà bố m đ , tôi đã tìm và điện thoại để nói chuyện nhưng chị N không nghe và vợ chồng tôi đã sống ly thân nhau từ thời gian đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Anh D xin ly hôn chị N là có căn cứ.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a

th ơng yêu, chung thủy, t n tr ng, uan tâm, ch m c, giúp đ nhau, c ng nhau chia , th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bầy của đương sự, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định hiện nay anh D và chị N đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai. Từ đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa anh D và chị N đã thực sự trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho anh D được ly hôn chị N là có căn cứ.

Về con chung: Chưa có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Về án phí: Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

V các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điều 56; 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Xuân D được ly hôn chị Nguyễn Thị N.

2. Về con chung: Chưa có

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Anh Hoàng Xuân D phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/04802 ngày 14/5/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận anh D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Hoàng Xuân D được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị N v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Tr ờng h p bản án, uyết định đ c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th ng ời đ c thi hành án dân , ng ời phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ