- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tr ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 359/2023/HNGĐ - ST Ngày 11 tháng 7 năm 2023 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tạ Công Minh.
2. Ông Lê Văn Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bế Thị Huệ – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Nhân – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2023/QĐXXST-HN ngày 31 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số 78/2023/QĐST-HN ngày 21 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1985 (Xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp LN, xã BĐ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Trần Thị Ánh H, sinh năm 1991 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp LN, xã BĐ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Nguyễn Minh Tr trình bày: Anh và chị H kết hôn năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh yêu cầu Toà án giải quyết:
- Về hôn nhân: Anh yêu cầu được ly hôn với chị Trần Thị Ánh H.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 29/9/2013. Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu vợ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn chị Trần Thị Ánh H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Minh Tr yêu cầu được ly hôn với chị Trần Thị Ánh H. Chị H có nơi cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ qui định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định tranh chấp ly hôn, nuôi con. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Anh Nguyễn Minh Tr có đơn xin giải quyết vắng mặt hợp lệ. Chị Trần Thị Ánh H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại Điều 174, 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr và chị H kết hôn vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh nên là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng chị sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay.
Chị Trần Thị Ánh H vắng mặt cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
Xét thấy, các tài liệu chứng cứ do Toà án thu thập được và trình bày của anh Tr thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng đã không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, anh Tr xác định không còn tình cảm với chị H. Từ khi Toà án thụ lý và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị vẫn không có văn bản thể hiện ý chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh Tr và chị H là không thể hàn gắn, đời sống chung vợ chồng không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Anh Tr, cho anh Tr được ly hôn với chị H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 29/9/2013, khi ly hôn anh Tr yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu chị H cấp dưỡng. Xét thấy, cháu L đang do anh Tr nuôi dưỡng, sinh sống và được đi học ổn định ở Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (có xác nhận của Hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Văn Tây), cháu cũng có mong muốn được sống với cha. Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử giao cháu L cho anh Tr nuôi dưỡng, chị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Minh Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 238, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, Điều 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Tr được ly hôn với chị Trần Thị Ánh H.
2/ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 29/9/2013. Giao con chung cho anh Nguyễn Minh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chị H chưa cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được quyền cản trở việc tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
3/ Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5/ Về án phí: Anh Nguyễn Minh Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021390 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên anh đã thi hành xong.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Châu Thành; - UBND xãThạnh Đức, Gò Dầu, Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu. CÁC THÀNH VIÊN HĐXX | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉTXỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên |