- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 357/2021/HNGĐ-ST Ngày: 14/6/2021 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Kim Phụng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Phú Cường
2. Ông Đỗ Xuân Nam
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân quận Phú
Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Trần Ngọc Ánh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 14 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2021/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972
Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ tại: Số X, đường Y, Phường N, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 01 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Năm 2001, bà Nguyễn Thị L (viết tắt là bà L) và ông Trần Văn C (viết tắt là ông C) tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, để ổn định cuộc sống cho hai người, bà L xin được ly hôn với ông C.
Về con chung: có 01 con tên Trần Đăng K, sinh ngày 10/7/2001.
Về tài sản chung, nợ chung: bà L khai không có.
Ngày 01/3/2021 bà L có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu đã trình bày.
Bà L khẳng định các chứng cứ đã được giao nộp, tiếp cận, công khai trong quá trình giải quyết vụ án. Ngoài những chứng cứ trên, nguyên đơn không còn chứng cứ nào khác để cung cấp cho Toà án.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông C không có yêu cầu phản tố. Tòa án đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông C vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu của bà L về việc ly hôn với ông C, các chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của đương sự, có cơ sở xác định bà L và ông C tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền: Căn cứ đơn khởi kiện của bà L xin ly hôn ông C, do ông C thường trú tại quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông C là bị đơn tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông C vắng mặt, nguyên đơn bà L có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 91/2001 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/7/2001, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn C là hợp pháp. Theo bà L trình bày, trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hai bên không tìm được tiếng nói chung là nguyên nhân chính làm cho cuộc sống vợ chồng không thể hạnh phúc. Bà L vẫn kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông C.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Hai bên phải cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình nhưng ông C không đến Tòa trình bày nguyên nhân, những giải pháp tích cực để gia đình đoàn tụ. Nay bà L kiên quyết ly hôn, dù trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải và động viên nhiều lần nhưng bà L vẫn giữ yêu cầu ly hôn.
Căn cứ công văn số 131/UBND ngày 24/5/2021 của Ủy ban nhân dân Phường N, quận Phú Nhuận, về việc trả lời văn bản số 204/2021/TAPN ngày 02/3/2021 cho Tòa án quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nội dung như sau: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L hiện có hộ khẩu thường trú tại Số X, đường Y, Phường N, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Việc phát sinh mâu thuẫn giữa ông C và bà L, Ủy ban phường không nhận được đơn yêu cầu giải quyết nên không nắm rõ.
Như đã phân tích phần trên, cuộc sống vợ chồng không còn sự yêu thương, tôn trọng và mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đôi bên không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu xin ly hôn của bà L là có căn cứ.
- Về con chung: có 01 con tên Trần Đăng K, sinh ngày 10/7/2001.
- Về tài sản chung, nợ chung: Trong suốt quá trình thụ lý và giải quyết, bà L khai không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về tố tụng và đề nghị về nội dung có cơ sở chấp nhận.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà L chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51; 53; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L ly hôn với ông Trần Văn C.
- Về con chung: có 01 con tên Trần Đăng K, sinh ngày 10/7/2001.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị L khai không có.
2/ Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị L chịu, được trừ số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị L tạm nộp theo biên lai thu số 0019674 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; TÒA -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.PN; -CCTHADS Q.PN; -UBND P.5, Q.PN; -Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Ngô Kim Phụng |