- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị My ly hôn Cao Văn L"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị M. Chị Võ Thị M được ly hôn anh Cao Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 356/2021/HNGĐ – ST Ngày: 28-9-2021 V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Hoàng Diễm My
2. Ông Phan Á
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Trương Văn Đình – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2021 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 201/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 209/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị M, sinh năm 1991 (yêu cầu giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn QT, xã HCB, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Bị đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm 1989 (vắng mặt lần hai không lý do)
Địa chỉ: Khu phố 3, phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày của nguyên đơn, chị Võ Thị M là: Chị và anh Cao Văn L kết hôn năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị về sinh sống tại phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Được một thời gian thì giữa vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Những mâu thuẫn giữa vợ chồng là ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn được. Hiện tại, vợ chồng sống mỗi người một nơi. Nay chị M không thể sống chung với anh L được nữa nên yêu cầu tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh L.
Về con chung: Có một con chung tên Cao Võ Thiên K, sinh ngày 19/3/2012. Khi ly hôn, chị M yêu cầu được nuôi con vì con đang ở với chị và không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
+ Theo trình bày của bị đơn, anh Cao Văn L là: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị M, chị M được ly hôn anh Cao Văn L. Giao con chung tên Cao Võ Thiên K, sinh ngày 19/3/2012 cho chị Võ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị M, không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con; về tài sản chung, nợ chung: Không có; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị M chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Võ Thị M có đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị với anh Cao Văn L. Chị M và anh L đều có hộ khẩu thường trú tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Võ Thị M có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn, anh Cao Văn L vắng mặt. Đối với việc vắng mặt của anh Cao Văn L: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh L vẫn vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử tại Tòa. Việc vắng mặt này của anh L là cố ý. Do đó, anh L phải chịu trách nhiệm về việc vắng mặt, không khai báo của mình theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn lại.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Võ Thị M và anh Cao Văn L kết hôn năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định là hôn nhân hợp pháp. Theo chị M, nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vả. Những mâu thuẫn giữa vợ chồng là ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn được. Hiện tại, chị M và anh L sống mỗi người một nơi. Tình trạng này kéo dài đã được một thời gian.
Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân trên thực tế giữa chị M và anh L là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị M là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Con chung của chị M và anh L là cháu Cao Võ Thiên K đang sống chung với chị M và cháu có nguyện vọng được sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn nghĩ nên tiếp tục giao cháu cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị M, không yêu cầu anh Cao Văn L cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị M phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị M. Chị Võ Thị M được ly hôn anh Cao Văn L.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Cao Võ Thiên K, sinh ngày 19/3/2012 cho chị Võ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng.
3/ Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị M, không yêu cầu anh Cao Văn L cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
4/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
5/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị M nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước.
Chị Võ Thị M đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000443 ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Chị M đã nộp xong.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã Hoài Nhơn. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. Hội thẩm nhân dân Phan Á Trƣơng Thị Diện | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Trần Minh Thành Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Phƣơng Quang |