vanban.org

Bản án 356/2019/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần háng nghị số 07/Q KNPT-DS ngày 28/6/2019 của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thành phố C.

Sửa bản án sơ thẩm. Áp dụng iều 463, iều 466, hoản 2 iều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; iều 147, hoản 2 iều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần háng nghị số 07/Q KNPT-DS ngày 28/6/2019 của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thành phố C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 356/2019/DS-PT
Ngày 16/10/2019
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Thông

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Thanh Tấn

Bà Nguy n Huỳnh Thị Hương Thủy

- Thư ký phiên toà: ng Phan Tiến Dũng – Thư Tòa án nhân dân tỉnh ồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Lê Thành Biên - Kiểm sát viên.

Vào ngày 16 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh ồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 348/2019/TLPT-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2019/DS-ST ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố C bị háng nghị;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 352/2019/Q -PT ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Văn , sinh năm 1976.

ịa chỉ: hóm 2, thị trấn S, huyện T, tỉnh ồng Tháp.

- Bị đơn: Thái Văn V, sinh năm 1976.

ịa chỉ: số 307, đường Trần Hưng ạo, tổ 35, hóm 4, phường 1, thành phố C, tỉnh ồng Tháp.

- Người háng nghị: Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thành phố C.

(Nguyên đơn anh Đ có mặt,bị đơn anh V vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nguyên đơn anh Lê Văn trình bày: Anh Lê Văn và anh Thái Văn V quen biết với nhau và biết anh V là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn cưa xẻ gỗ A tại thành phố C. Vào tháng 9-2017, anh V có hỏi vay anh một số tiền để đi mua gỗ từ Campuchia về Việt Nam để gia công bán lại, hi vay thì cá nhân anh V vay và nói mượn đỡ hi nào đem gỗ về Việt Nam anh V sẽ trả lại. Do tin tưởng nên anh có cho vay số tiền 423.000.000 đồng với thỏa thuận lãi suất 3%/tháng, hẹn 01 tháng trả lại, hai bên có làm biên nhận nợ ngày 06-9-2017. ến hẹn anh V hông thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.

Sau đó, anh V có giao cho anh 01 chiếc xe ô tô 05 chỗ hiệu TOYOTATUNDRA đời 2004, giấy tờ và biển số Campuchia và làm giấy ủy quyền cho anh ức bán trừ nợ. Do xe giấy tờ hông hợp lệ nên bán hông được, anh có yêu cầu anh V nhận lại xe nhưng anh V hông đồng .

Nay anh khởi kiện yêu cầu anh V trả số tiền nợ vay vốn là 423.000.000 đồng và lãi tạm tính từ ngày vay 06/9/2017 đến ngày 06/9/2018 là 84.769.000 đồng, mức lãi suất 1,67%/tháng. Tổng cộng là 507.769.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi cho đến hi giải quyết xong vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm anh yêu cầu anh V trả số vốn 423.000.000 đồng và lãi theo mức lãi suất 1,67%/tháng ể từ ngày 06-9-2017 đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền là 148.346.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi đến hi trả nợ xong.

- Bị đơn anh Thái Văn V trình bày: Anh V và anh có đi làm ăn chung với nhau ở Campuchia và có hùn vốn mua gỗ tràm bông vàng về Việt Nam bán lại. Lúc đó 02 bên có bàn với nhau mua một xe bán tải để về Việt Nam bán lại, hai bên thống nhất. Sau đó anh đem tiền qua Campuchia lấy xe về nhưng sau đó anh

hông chịu lấy vì nói xe mắc quá (giá 19.500 USD), hi về Việt Nam thì anh cùng bạn hông biết tên đem giấu xe và buộc anh làm biên nhận mượn số tiền 423.000.000 đồng. Anh V có đề nghị đưa xe lại cho anh bán nhưng phía anh

hông đồng . Vì chỗ làm ăn anh V hông muốn mất lòng nên làm giấy ủy quyền cho anh bán xe để lấy tiền trả cho hoản anh V vay nhưng đến nay anh vẫn hông bán xe. ồng thời, anh V có đưa cho anh gần 06m3 gỗ me tây và 02 tấn nhựa phế liệu tổng trị giá gần 100.000.000 đồng.

Nay anh V hông đồng trả nợ theo yêu cầu của anh .

Về chứng cứ các bên cung cấp và thống nhất: Biên nhận nợ ngày 06-9-2017, Giấy ủy quyền bán xe.

- Tại bản án dân sự sơ thẩm số 40/2019/DSST ngày 05/6/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C đã xử:

+ Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn .

+ Buộc anh Thái Văn V có nghĩa vụ trả cho anh Lê Văn số tiền vốn là 423.000.000 đồng, lãi 148.346.000 đồng, tổng cộng là 571.346.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành xong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 iều 468 Bộ luật dân sự 2015.

+ Về án phí:

Trả lại cho anh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.155.000 đồng theo biên lai thu số 0005087 ngày 29/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh ồng Tháp.

Anh V phải chịu số tiền 26.854.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngày 28/6/2019 Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thành phố C kháng nghị đề nghị sửa bản án dân sự sơ thẩm số 40/2019/DSST ngày 05/6/2019 của Tòa án nhân dân thành phố C.

- Tại phiên tòa phúc thẩm anh trình bày: Không đồng với háng nghị của Viện iểm sát, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.

- ại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh ồng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện kiểm sát đề nghị thay đổi quyết định háng nghị, hông hủy án sơ thẩm mà đề nghị sửa án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

Mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh V vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.

ối với háng nghị của Viện iểm sát thành phố C, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Việc Tòa án cấp sơ thẩm hông đưa Công ty TNHH cưa xẻ gỗ A vào tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử xét thấy giao dịch giữa anh và anh V là giao dịch giữa cá nhân với cá nhân. Theo đơn hởi iện anh chỉ hởi iện yêu cầu cá nhân anh V trả nợ, chứ hông có yêu cầu Công ty TNHH cưa xẻ gỗ A trả nợ. ồng thời tại biên nhận ngày 06/9/2017 ghi tên anh Thái Văn V mượn tiền của anh , chỉ có đóng dấu Công ty. Cho nên hông cần thiết phải đưa Công ty TNHH cưa xẻ gỗ A vào tham gia tố tụng.

[2.2.] ối với việc tống đạt giấy triệu tập cho anh V nhưng đa số do bà L (mẹ anh V) và chị X (chị dâu của anh V) nhận thay, tuy nhiên xét thấy anh V biết được việc anh

hởi iện và ngày 09/01/2019 anh Vcó mặt tại Tòa án nhân dân thành phố C nộp Tờ tường trình ghi ngày 09/01/2019, đồng thời ngày 05/4/2019 anh V dự phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và dự phiên hòa giải, có tên vào 02 biên bản. Cho nên chứng minh được việc anh V là bị đơn trong vụ án và chứng minh được anh V có mặt ở địa phương và có mặt tại Tòa án trong quá trình thụ l , giải quyết vụ án.

ối với việc Tòa án cấp sơ thẩm hông xem xét giải quyết chiếc xe ô tô 05 chỗ hiệu TOYOTA TUNDRA, hoảng 06 m3 gỗ me tây và 02 tấn nhựa phế liệu là phù hợp, do anh V hông có đơn yêu cầu phản tố và hông có làm các thủ tục theo pháp luật quy định nên hông xem xét là phù hợp.

ối với phần lãi suất, xét thấy biên nhận ngày 06/9/2019 hông có ghi lãi suất nên xem như hông có thỏa thuận lãi suất. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng hoản 1 iều 468 Bộ luật dân sự để tính lãi là chưa phù hợp, mà phải áp dụng theo hoản 4 iều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 để tính lãi suất chậm trả. Thời hạn tính lãi suất áp dụng từ ngày 06/10/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm. Cho nên Hội đồng xét xử điều chỉnh lại phần lãi, cụ thể như sau:

423.000.000đ x 0,83%/tháng x 20 tháng = 70.218.000đ.

Anh V có nghĩa vụ trả cho anh tổng cộng vốn và lãi là 493.218.000đ.

Bị đơn anh V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 23.728.500 đồng.

Do đó, chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố C, sửa bản án sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 2 iều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Chấp nhận một phần háng nghị số 07/Q KNPT-DS ngày 28/6/2019 của Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thành phố C.

- Sửa bản án sơ thẩm.

Áp dụng iều 463, iều 466, hoản 2 iều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; iều 147, hoản 2 iều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của anh Lê Văn .

2. Buộc anh Thái Văn V có nghĩa vụ trả cho anh Lê Văn số tiền vốn là 423.000.000 đồng và lãi 70.218.000 đồng, tổng cộng trả vốn và lãi là 493.218.000đ đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí:

- Anh Lê Văn

hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên anh được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 12.155.000 đồng theo biên lai thu số 0005087 ngày 29/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.

- Anh Thái Văn V phải chịu số tiền 23.728.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Các phần còn lại của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại iều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại iều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ