vanban.org

Bản án 354/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 354/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/7/2023
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Thanh Phong

2. Ông Lê Anh Chiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2023/TLST-HN ngày 05/5/2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2023/QĐXX – ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 122/2023/QĐST – DS ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Phan Văn D – sinh năm: 1985;

Địa chỉ: ấp LPC, xã LHL, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Nguyễn Thị Thúy K - sinh năm: 1991;

Địa chỉ: ấp TM, xã TBT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Anh D có đơn xin vắng mặt;

Chị K vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Phan Văn D trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và chị K cưới nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LHL, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không hợp nhau trong cuộc sống nên chúng tôi đã xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, hôn nhân dần mất đi hạnh phúc, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt không hàn gắn được. Chúng tôi đã ly thân. Nay tôi yêu cầu được ly hôn với chị K..

- 2 -

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Phan Thanh Đ - sinh ngày 05/12/2011. Hiện nay cháu Đ đang sống chung với tôi. Khi ly hôn tôi xin nuôi dưỡng cháu Đ và không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Thúy K vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, không có ý kiến gửi cho Tòa.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật.

+ Về nội D: Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh D và chị K là có thật, hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D xin ly hôn với chị K, còn chị K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gì gửi cho Tòa án nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh D. Về con chung: Có 01 con chung tên là Phan Thanh Đ - sinh ngày 05/12/2011. Hiện tại cháu Đ đang sống với anh D. Khi ly hôn, anh D yêu cầu được nuôi cháu Đ, không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, cháu Đ còn nhỏ, hiện đang sống với anh D đã ổn định về tâm lý cũng như chỗ ở, ngoài ra cháu Đ cũng có nguyện vọng được sống chung với anh D nên giao cháu Đ cho anh D tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng, không giải quyết cấp dưỡng do không có yêu cầu.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh D khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị K, giải quyết vấn đề con chung giữa anh chị, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Do chị K có hộ khẩu thường trú tại: ấp TM, xã TBT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Anh D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D. Riêng đối với chị K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị K.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh D, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh D trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do do không hợp nhau trong cuộc sống nên chúng tôi đã xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, hôn nhân dần mất đi hạnh phúc, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt không hàn gắn được. Riêng chị K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gửi cho Tòa, từ đó cho thấy chị K

- 3 -

không muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh D.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Phan Thanh Đ - sinh ngày 05/12/2011, Hội đồng xét xử xét thấy, anh D trình bày hiện nay cháu Đ đang sống chung với anh D, khi ly hôn anh D yêu cầu được nuôi cháu Đ, không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con. Chị K được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị vắng mặt không có lý do, không có ý kiến về vấn đề con chung cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh D, giao cháu Đ cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng, chị K không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147, Điều 228, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về tình cảm:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phan Văn D. Anh Phan Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thúy K.

2. Về con chung:

+ Giao cháu Phan Thanh Đ - sinh ngày 05/12/2011 cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng.

+ Chị K không cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Người nào không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản.

3. Án phí: Anh Phan Văn D chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0025912 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, xem như anh D đã thực hiện xong phần án phí.

- 4 -

4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ