- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận toàn bộ háng cáo của ng Trần Văn G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 354/2019/DS-PT Ngày 15/10/2019 V/v Tranh chấp QSD đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ngu n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
ng Ngu n Văn Mỹ
Bà Ngu n Thị Võ Trinh
- Thư ký phiên toà: Bà Ngu n Thị Phượng – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Ngu n Ng c Trang - Kiểm sát viên.
Vào ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 349/2019/TLPT-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019, về việc “Tranh chấp qu ền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2019/DS-ST ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân hu ện Thanh Bình bị háng cáo;
Theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 353/2019/QĐ-PT ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ng Trần Văn C, sinh năm 1966;
Nơi cư trú: Ấp T, xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: ng Trần Văn G, sinh năm: 1928;
ng Trần Văn G ủ qu ền cho ng Trần Văn B, theo văn bản ủ qu ền ngày 21/6/2018.
Cùng nơi cư trú: Ấp T, xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngu n Thị Ch, sinh năm: 1966;
2. Anh Trần Văn R, sinh năm: 1991;
3. Chị Trần Ng c Q, sinh năm 2007.
Người đại diện hợp pháp cho chị Q là ng Trần Văn C (cha ruột).
4. Anh Trần Văn B, sinh năm:1970;
5. Anh Trần Hoàng G1, sinh năm:1973;
6. Chị Trần Thị B1, sinh năm:1963;
7. Chị Trần Thị Nh, sinh năm:1980;
8. Chị Trần Thị Đ, sinh năm:1974;
9. Chị Trần Thị L, sinh năm: 1962;
Cùng nơi cư trú: Ấp T, xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
10. Ủ ban nhân dân hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp
Đại diện theo pháp luật là: ng Huỳnh Văn N, chức vụ Qu ền chủ tịch Ủ ban nhân dân hu ện Thanh Bình.
Đại diện theo ủy quyền: ng Mai Văn Đ2 - Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủ
ban nhân dân hu ện Thanh Bình.
- Người kháng cáo: ng Trần Văn G.
(Ông C có mặt; bị đơn anh B có mặt; những người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ch, anh R, anh G1, chị B1, chị Nh, chị Đ, chị L vắng mặt; ông Đ2 có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Trần Văn C trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của ng nội Trần Văn C1 để lại cho ng Trần Văn Đ1 (cha ông C), ng Đ1 cất nhà ở và sử dụng đất từ trước năm 1975, năm 1990 hi ng C lập gia đình, ng Đ1 để lại nhà đất cho gia đình ng C sử dụng cho đến na . Tháng 02/2017 nhà ông C bị hư hỏng nặng nên tháo dỡ để sửa chữa lại thì ng Trần Văn G ngăn cản, cho rằng đất nà ng G đã có giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, nên không cho ông C sửa chữa nhà. Hiện na trên phần đất tranh chấp nà có căn nhà của ng C đã tháo dỡ, che mái ở tạm có ết cấu hung gỗ tre, sàn gỗ tạp, vách gỗ tạp, mái tol sóng tròn, diện tích nhà là 35,77m2; Sàn nước BTCT diện tích là 4m2; Lưới B40 trụ thép cao 1,5m x 6,3m = 9.45m2; 01 (một) cây táo loại A; 01 (một) câ mai đường ính 5cm. Các thành viên trong hộ của ng C g m: ng C, bà Ch, anh R và chị Q, gia đình thuộc diện hộ cận nghèo.
Na ng Trần Văn C êu cầu hộ ng Trần Văn G phải chu ển qu ền sử dụng đất cho ng C diện tích 81,7m2(ONT) thuộc một phần thửa 2553 tờ bản đ số 02, na là một phần thửa số 01, tờ bản đ số 43 do hộ ng Trần Văn G đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, được Sở Tài ngu ên và M i trường tỉnh Đ ng Tháp cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số CS01931, ngày 15/12/2017.
-Bị đơn ông Trần Văn G ủy quyền cho ông Trần Văn B trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của cha Trần Văn C1, mẹ Quách Thị S thuê của ng Út L1 thời gian trước năm 1975, sau đó cha mẹ ng G có xâ dựng 01 căn nhà tre lá để ở và Cha cho các con 01 phần đất để sử dụng, trong đó có phần đất hiện na đang tranh chấp giao cho ng Trần Văn Đ1 sử dụng ( ng Đ1 là anh ruột của ng G và là cha của ng C), h ng nhớ thời gian nào. Khi đó ng Đ1 cất nhà câ tạp, lợp lá để ở, sau đó ng Đ1 dở nhà nà bán đi và cất lại nhà tre lá như hiện na và hi ng Đ1 chết giao lại cho ng C sử dụng.
Vào trước năm 1975 ng G có thỏa thuận với chủ đất cũ là ng Út L1 để nhận chu ển nhượng lại phần đất nà , lúc nhận chu ển nhượng chỉ thỏa thuận miệng, h ng có làm giấ tờ với giá là 4000đ/01mẫu, ng G được Chính qu ền Việt Nam Cộng Hòa cấp giấ chứng thư qu ền sở hữu thửa số 0240M, tờ thứ 35B, diện tích là 01ha10, t a lạc xã Tân Huề, tỉnh Kiến Phong, mã số 432-02-09, ngày 16/3/1971.
Năm 1992 ng làm đơn xin đăng qu ền sử dụng đất được Uỷ ban hu ện cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất trong đó có thửa 468, tờ bản đ số 02, diện tích 1.872m2(TC). Đến năm 2006 thì ng G chu ển nhượng một phần thửa 468 cho bà Trần Thị L diện tích 437m2 (thửa mới 2552, tờ bản đ số 02), phần còn lại của thửa 468 của ng G được lập thành thửa mới 2553, tờ bản đ số 02 diện tích 1.435m2(ONT), được Uỷ ban hu ện cấp lại cho hộ ng G, giấ chứng QSD đất số H386/A4, ngà 27/9/2006, thành viên hộ gia đình của ng g m: Trần Văn G (ch ng), Trần Thị R1 (vợ, chết), Trần Văn B, Trần Hoàng G1, Trần Thị B1, Trần Thị Đ, Trần Thị Nh.
ng Trần Văn Đ1 sử dụng phần đất tranh chấp nà thời gian nào ng G h ng nhớ, nhưng chỉ nhớ là trước năm 1975 và giao lại cho ng C sử dụng đến na . Khi ng được chính qu ền cũ cấp giấ chứng thư thì đã có nhà của ông Đ1 ở trên đất trước đó, sau hi ng nhận chu ển nhượng đất thì vẫn để cho ông Đ1 ở, ng có êu cầu ng Đ1 di dời nhà trả đất, ng Đ1 nói ở hết xác nhà sẽ di dời đi trả đất, sau đó ng giao lại cho ng C sử dụng cho đến na h ng di dời nhà đi.
Na ng Trần Văn G h ng thống nhất theo êu cầu của ng Trần Văn C buộc hộ ng G chu ển qu ền sử dụng đất thuộc một phần thửa 01, tờ bản đ số 43, diện tích 81,7m2, t a lạc xã T1, do hộ ng G đứng tên qu ền sử dụng đất, êu cầu hộ ng Trần Văn C di dời nhà và câ cối trả lại đất cho ng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngu n Thị Ch trình bày: Bà Ch là vợ của ng C, nhưng h ng có đăng
ết h n, có được 02 người con là Trần Văn R và Trần Ng c Q. Ngu n gốc đất tranh chấp là của ng nội ch ng là ng Trần Văn C1 để lại cho cha ch ng là ng Trần Văn Đ1, ông Đ1 để lại cho ch ng là Trần Văn C sử dụng từ thời gian nào thì bà h ng biết, bà về nhà ng C sống từ năm 1990 cho đến na , lúc đó ng Đ1 vẫn còn sống trong nhà. Lúc trước ng i nhà của ng C ở là nhà tre lá, nền lót ván tạp, hi bà về ở thì có sửa chữa lại mái lợp tol, đến năm 2018 do nhà đã cũ nên bà và ng C dỡ nhà sửa chữa lại nhưng ng G không cho và ngừng lại cho đến na .
Đối với việc tranh chấp đất giữa ng C và ông G, bà êu cầu được tiếp tục sử dụng đất, h ng thống nhất di dời nhà trả đất, thống nhất giao cho ng C toàn qu ền qu ết định, thống nhất cho ng C được đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nếu Tòa án chấp nhận êu cầu của ng C.
2. Anh Trần Văn R trình bà : Anh là con ruột của ng Trần Văn C, hiện na vẫn sống chung nhà với ng C, ngu n gốc đất tranh chấp anh h ng biết, chỉ biết từ lúc sinh ra cho đến na anh ở trong nhà trên phần đất tranh chấp hiện na .
Việc ng C tranh chấp đất với ng G, anh h ng có iến ha êu cầu gì, thống nhất giao cho ng C toàn qu ền qu ết định, nếu Tòa án chấp nhận êu cầu của ng C, thì thống nhất cho ng C đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Đối với êu cầu của ng G buộc gia đình anh R di dời nhà trả đất thì anh h ng có iến, nếu ng C thống nhất di dời thì anh thống nhất theo iến của ng C.
3. Anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L trình bà : Cha là Trần Văn G, mẹ là Trần Thị R1 (chết), ngu n gốc đất tranh chấp là của ng G mua rất lâu, h ng nhớ năm nào, có nghe ng G nói là cho ng Trần Văn Đ1 cất nhà ở đến hết đời của ông Đ1 sẽ trả đất lại cho ng G, nhưng sau đó ng Đ1 chết và giao đất lại cho ông C sử dụng cho đến na , ng G có êu cầu ng C di dời nhà trả đất nhưng ông C h ng đ ng .
Nay ông C và ông G tranh chấp đất, các ng bà h ng có iến ha êu cầu gì, thống nhất giao cho ng G toàn qu ền qu ết định, h ng có hiếu nại ha tranh chấp về sau.
4. Ủ ban nhân dân hu ện Thanh Bình trình bà : Trình tự thủ tục cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho hộ của ng Trần Văn G có đảm bảo đúng trình tự thủ tục ha h ng đề nghị Tòa án xem xét. Khi cấp giấ cho ng G có nhà của ng C ha h ng đề nghị Tòa án êu cầu đương sự cung cấp chứng cứ, h ng có iểm tra hiện trạng đất, h ng có ghi nhận iến của ng C. Đề nghị Tòa án giải qu ết theo qu định pháp luật.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 14/2018/DS-ST ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân hu ện Thanh Bình đã xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi iện của ng Trần Văn C đối với hộ của ng Trần Văn G, về việc ng Trần Văn C êu cầu hộ ng Trần Văn G chu ển qu ền sử dụng đất cho ng Trần Văn C.
Buộc ng Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L phải chu ển qu ền sử dụng đất thuộc một phần thửa 2553 tờ bản đ số 02, na thuộc một phần thửa số 01, tờ bản đ số 43, diện tích 81,7m2(ONT), đất t a lạc tại xã T1, hu ện Thanh Bình, do hộ ng Trần Văn G đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, được Sở Tài ngu ên và M i trường tỉnh Đ ng Tháp cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số bìa CL 649931, số vào sổ CS01931, ngà 15/12/2017 cho ng Trần Văn C đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất.
(Kèm Biên bản xem xét, thẩm định tại chổ ngà 21/6/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Thanh Bình và Sơ đ đo đạc, thẩm định tại chổ ngà 21/6/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai hu ện Thanh Bình).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật các đương sự được qu ền đến các Cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để ê hai, đăng , điều chỉnh diện tích qu ền sử dụng đất theo bản án đã tu ên.
2/ Về Chi phí tố tụng:
- Ông Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L có trách nhiệm liên đới chịu 1.392.000đ (Một triệu, ba trăm chín mươi hai nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) chi phí định giá tài sản, tổng cộng là 1.892.000đ (Một triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng).
- ng Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L có trách nhiệm liên đới trả lại cho ng Trần Văn C tiền chi phí tố tụng là 1.892.000đ (Một triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng), do ng Trần Văn C đã nộp và chi xong.
3/ Về án phí:
- Anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L có trách nhiệm liên đới chịu 257.000đ (Hai trăm, năm mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- ng Trần Văn G được mi n toàn bộ số tiền 43.000đ (Bốn mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- ng Trần Văn C h ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp là 1000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số BO/2014 - 02429 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
- Ngày 10/6/2019 ông G háng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 14/2019/DS-ST ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân hu ện Thanh Bình.
- Tại phiên tòa phúc thẩm anh B phát biểu: Đề nghị chấp nhận êu cầu háng cáo của ng G, sửa bản án sơ thẩm buộc hộ ng C di dời nhà, tài sản trả lại đất cho ng G.
- Tại phiên tòa phúc thẩm ng C phát biểu: Kh ng đ ng với êu cầu háng cáo của ng G. Đề nghị giữ ngu ên án sơ thẩm.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán thụ l giải qu ết vụ án đúng các qu định pháp luật. Quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa Hội đ ng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo qu định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội qu phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị h ng chấp nhận háng cáo của ng G, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Đại diện UBND hu ện Thanh Bình có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
- Mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng những người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ch, anh R, anh G1, chị B1, chị Nh, chị Đ, chị L vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
Xét háng cáo của ng G cho rằng đất tranh chấp là của ng nhận chu ển nhượng của ng Út L1 (đã chết) nên ông G êu cầu hộ ng C di dời nhà, tài sản trả lại đất cho ng G, Hội đ ng xét xử nhận thấ :
- Xét thấ phần đất tranh chấp là của ng Trần Văn C1, bà S quản l , sử dụng và cho ng Trần Văn Đ1, sau đó ng Đ1 giao đất lại cho ng C quản l sử dụng cất nhà ở từ trước năm 1975 cho đến na . Đất là do ông C1 thuê của ông Út L1, năm 1971 ông G nhận chu ển nhượng từ ng Út L1 và được cấp giấ chứng thư qu ền sở hữu của chế độ cũ, nhưng ng G thừa nhận ng Đ1 ở trên đất từ trước năm 1975, sau đó ng Đ1 giao lại đất cho hộ của ng C sử dụng đến na , đã qua nhiều giai đoạn cải tạo, sửa chữa nhà, sửa đổi chính sách luật đất đai. Căn cứ vào H sơ cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho hộ của ng G vào năm 1992 và 2006, thời điểm cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho ng G đã có nhà của ng C ở trên đất nhưng Ủ ban nhân dân hu ện Thanh Bình h ng có đo đạc, h ng iểm tra hiện trạng, h ng ghi nhận iến của ng C. Từ đó, việc cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho hộ của ng G là h ng đúng đối tượng sử dụng đất và thuộc trường hợp bị thu h i theo qu định. Hiện na ng C h ng có đất ở nào hác tại địa phương, hộ gia đình thuộc diện cận nghèo. Vì vậ , chấp nhận êu cầu của ng C, thu h i phần diện tích thực đo là 81,7m2 thuộc một phần thửa 01, tờ bản đ số 43, đất t a lạc xã T1, hu ện Thanh Bình do ông G đứng tên QSD đất để cho hộ ng C được qu ền sử dụng diện tích đất 81,7m2.
Đối với êu cầu của ng G êu cầu hộ gia đình của ng C di dời nhà, câ
cối trả đất, vì hiện na các con của ng G đã lớn h ng có đất ở, trước đâ chỉ cho ông Đ1 ở tạm trên đất là h ng có cơ sở chấp nhận do hiện na hộ gia đình ng C thuộc diện hộ cận nghèo, h ng đủ điều iện inh tế để nhận chu ển nhượng đất hác, đ ng thời hộ ông C đã sử dụng, cất nhà ở tại phần đất nà ổn định lâu dài nên được c ng nhận qu ền sử dụng đất là hợp pháp. Do đó, xét thấ háng cáo của ông G h ng có cơ sở nên h ng chấp nhận.
Từ các cơ sở nhận định trên, Hội đ ng xét xử phúc thẩm h ng chấp nhận êu cầu háng cáo của ng G, giữ ngu ên bản án sơ thẩm về nội dung, sửa lại cách tu ên án.
Ông G phải chịu án phí phúc thẩm nhưng được mi n theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Kh ng chấp nhận toàn bộ háng cáo của ng Trần Văn G.
- Giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 236 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 147, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14, ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc Hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tu ên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi iện của ng Trần Văn C.
Buộc hộ của ng Trần Văn G (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L) phải giao qu ền sử dụng đất diện tích 81,7m2(ONT), thuộc một phần thửa số 01, tờ bản đ số 43, đất t a lạc tại xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp cho hộ ông Trần Văn C (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn C, bà Ngu n Thị Ch, anh Trần Văn R và Trần Ng c Q).
Hộ ông Trần Văn C (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn C, bà Ngu n Thị Ch, anh Trần Văn R và Trần Ng c Q) được qu ền sử dụng đất diện tích 81,7m2(ONT), thuộc một phần thửa số 01, tờ bản đ số 43, đất t a lạc tại xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
Đề nghị Ủ ban nhân dân hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp thu h i, qu ền sử dụng đất diện tích 81,7m2 (ONT), thuộc một phần thửa số 01, tờ bản đ số 43, đất t a lạc tại xã T1, hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp đã cấp giấ chứng nhận QSDĐ cho hộ của ng Trần Văn G (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L) vào ngày 15/12/2017, để cấp qu ền sử dụng đất lại cho hộ ng Trần Văn C (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn C, bà Ngu n Thị Ch, anh Trần Văn R và Trần Ng c Q).
Hộ ng Trần Văn G (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn G, anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L) và hộ ng Trần Văn C (các thành viên trong hộ g m ng Trần Văn C, bà Ngu n Thị Ch, anh Trần Văn R và Trần Ng c Q) được đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để điều chỉnh lại qu ền sử dụng đất và đăng qu ền sử dụng đất theo qu định của pháp luật.
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chổ ngày 21/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình và Sơ đồ đo đạc, thẩm định tại chổ ngày 21/6/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thanh Bình).
2/ Về chi phí tố tụng: Anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L có trách nhiệm liên đới chịu 1.392.000đ (Một triệu, ba trăm chín mươi hai nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) chi phí định giá tài sản, tổng cộng là 1.892.000đ (Một triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng), để trả lại cho ng Trần Văn C (do ông C đã nộp và Ch xong).
3/ Về án phí:
- Anh Trần Văn B, anh Trần Hoàng G1, chị Trần Thị B1, chị Trần Thị Nh, chị Trần Thị Đ, chị Trần Thị L có trách nhiệm liên đới chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
- ng Trần Văn G được mi n án phí dân sự sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Ông G được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (do Trần Văn B nộp tha ) theo biên lai số 03771 ngà 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Thanh Bình.
- ng Trần Văn C h ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số BO/2014 - 02429 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Thanh Bình, tỉnh Đ ng Tháp.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngà hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngà tu ên án./.
| Nơi nhận: - Phòng iểm tra TAND Tỉnh ĐT; - VKSND Tỉnh ĐT; - TAND hu ện Thanh Bình; - Ch cục THADS hu ện Thanh Bình; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ) Nguyễn Ngọc Thông |