- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thi Mỹ T - Huỳnh Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 352/2026/HNGĐ-ST Ngày: 06-8-2026. V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ấn.
2. Bà Trần Thu Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Thanh Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Khắc Huy – Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 639/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026, về việc tranh chấp: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 380/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 344/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1979.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/02/2025.
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, tỉnh Đ
- Bị đơn: Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1977.
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, cấp ngày 23/6/1992.
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đ
(Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; theo đơn ly hôn và bản tự khai, bà H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1999, bà H sống chung với ông Đ, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh T (nay là xã Đ, tỉnh Đ). Đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bà H yêu cầu ly hôn ông Đ.
Về con chung: Bà H với ông Đ có 02 con chung tên là Huỳnh Thị Mỹ T, sinh ngày 17/5/1999 và Huỳnh Thành L, sinh ngày 07/12/2003; đã thành niên; không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên tòa, cũng như trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn ông Huỳnh Văn Đ vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến.
* Ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà H yêu cầu ly hôn ông Đ.
+ Về án phí: Giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Căn cứ, giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Đ đã được tống đạt các văn bản tố tụng, giấy triệu tập tham gia phiên tòa đúng theo quy định pháp luật, nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo lời trình bày và yêu cầu của đương sự, xét thấy:
- Về hôn nhân: Bà H sống chung với ông Đ, có đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm sống, bà H yêu cầu ly hôn ông Đ. Trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa, ông Đ vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến; chứng tỏ ông Đ không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân giữa ông với bà H. Bà H yêu cầu ly hôn ông Đ là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà H với ông Đ có 02 con chung tên là Huỳnh Thị Mỹ T, sinh ngày 17/5/1999 và Huỳnh Thành L, sinh ngày 07/12/2003; đã thành niên; không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ; nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Điều 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mỹ H.
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mỹ H ly hôn ông Huỳnh Văn Đ.
2. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí:
+ Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0010677 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên bà H đã nộp xong án phí.
+ Ông Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.
“Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 2; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Đồng Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |