- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀ N GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 350/2022/DS-ST Ngày: 30-8-2022. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Thuần.
Bà Lê Thi ̣ Ngo ̣c Á nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Chợ Gạo tham gia phiên tò a: Ông Dương Văn Nguyê ̣n – kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 08 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 06 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2022/QĐXX-ST ngày 21 tháng 07 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn TP, sinh năm 1992;
Đi ̣a chỉ: ấp Tân Phú 1, xa Tân Thuâ ̣̃
n Binh, huyê ̣̀
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN, sinh năm 1988; đi ̣a chi: ẩ ́p ĐP, xa ĐHP, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang; đi ̣̉
a chi liên hê ̣̉
: thi ̣ trấn CG, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang (theo văn bả
̉n ủy quyền ngày 19/4/2022) (xin vắng mă ̣t);
* Bi ̣ đơn:
- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1988 (vắng mă ̣t);
- Bà Trần Thi ̣ Bé H, sinh năm 1968 (vắng mă ̣t);
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970 (vắng mă ̣t);
- Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1990 (vắng mă ̣t);
Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p QT, xa QL, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 25/4/2022, ngày 13/6/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn TP và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ HN trinh bà
̀y: Vào ngày 06/12/2019 dương li ̣ch, anh TP có cho gia đình anh Nguyễn Minh T mượn số tiền 50.000.000 đồng để mua bán vé số do gia đình anh T làm đa ̣i lý vé số, đây là nguồn thu nhâ ̣p để dùng chung cho gia đinh anh̀ T, hô ̣ của anh T gồ m bà Bé H, ông N, anh T và anh T1. Khi mượn anh T có tự tay viết và ký tên vào giấy mượn tiền, lãi suất thỏa thuâ ̣n miê ̣ng là 2%/tháng, anh T thỏa thuâ ̣n trong vòng 12 tháng kể từ ngày 06/12/2019 dương li ̣ch đến ngày 06/12/2020 dương li ̣ch se hoã
̀n trả cho anh TP số tiền là 50.000.000 đồng. Nhưng đến nay đa quã
́ ha ̣n trả nợ nhưng gia đình anh T không thực hiê ̣n viê ̣c trả nợ cho anh TP mă ̣c dù anh TP đã nhiều lần yêu cầu.
Do đó, nay anh TP khở i kiê ̣n yêu cầu anh Nguyễn Minh T, bà Trần Thi ̣ Bé H, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 trả cho anh TP số tiền nợ là 50.000.000 đồng và yêu cầu trả tiền lãi tinh tứ
̀ ngày 06/12/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử vớ i lãi suất 0,83%/tháng, yêu cầu trả nợ ngay khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
* Bi ̣ đơn bà Trần Thi ̣ Bé H trình bày: Anh T có mượn của anh TP số tiền là 50.000.000 đồng để mua bán vé số do anh T có mở đa ̣i lý vé số ở nhà. Anh Nguyễn Minh T, bà, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 chung hô ̣ khẩu, anh T là con ruô ̣t của bà. Bà, ông N, anh T1 và anh T đồng ý trả cho anh TP số tiền 50.000.000 đồng nhưng do hiê ̣n nay hoàn cảnh gia đình khó khăn còn nợ nhiều ngườ i khác nên không thể hoàn trả mô ̣t lần cho anh TP nên xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, xin không trả lãi.
* Trong suốt quá trinh Tò
̀a án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng anh T, ông N, anh T1 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́
p pháp của mình, cũng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 đã được Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản nhưng không có ý kiến, không cung cấp các tài liê ̣u chứ ng cứ theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Về nô ̣i dung: Phia nguyên đơn cung cấ
́p biên nhâ ̣n ngày 06/12/2019 và phiá bà Bé H thừ a nhâ ̣n anh T còn nợ la ̣i anh TP số tiền là 50.000.000 đồng. Do đó viê ̣c anh TP khở i kiê ̣n là có cơ sở . Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh TP buô ̣c bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 trả cho anh TP số tiền còn nợ là 50.000.000 đồng và tiền lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
[1]. Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự:
Bi ̣ đơn bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do. Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh tiến hành xét xử vắng mă ̣t bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Hội đồng xét thấy theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn TP thì anh TP yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 phải trả cho anh TP số tiền là 50.000.000 đồng và tiền lãi. Bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 hiện cư trú tại ấp QT, xã QL, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc̉ thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "Hợp đồng vay tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.
[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:
[2.1] Về số tiền nợ:
[2.1.1] Căn cứ vào các biên nhâ ̣n ngày 06/12/2019 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký, chữ viết của anh T và lờ i thừ a nhâ ̣n của bà Bé H là me ̣ ruô ̣t anh T, chung hô ̣ thể hiê ̣n gia đinh anh T cò
́ mượn của anh TP số tiền là 50.000.000 đồng và hiê ̣n nay còn nợ la ̣i 50.000.000 đồng. Theo anh TP khai các lần mượn tiền các bên có thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả nợ là 12 tháng, lãi suất 2%/tháng nhưng từ khi mượn đến nay anh T và gia đinh anh T không trà
̉ lãi và khi đến ha ̣n trả nợ anh TP đa nhiều lẫ
̀n yêu cầu thanh toán nợ nhưng anh T và gia đinh anh T không thự̀
c hiê ̣n. Do đó, viê ̣c bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 mượn tiền của anh TP nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃
trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của anh TP về viê ̣c buô ̣c bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 trả số tiền nợ vay 50.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.
[2.1.2] Anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Theo đơn khở i kiê ̣n ngày 25/4/2022 và ngày 13/6/2022, nguyên đơn anh Nguyễn TP yêu cầu bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 trả tiền lãi đối vớ i khoản tiền 50.000.000 đồng đa mượ̃
n vớ i lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ
̀ ngày 06/12/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 30/8/2022).
Bà Trần Thi ̣ Bé H xin được trả vốn, không trả lãi nhưng phia anh TP khônǵ đồng ý.
Căn cứ Điều 357, 440, 463, 466, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, viê ̣c anh TP yêu cầu bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 trả lãi là có căn cứ .
Tiền lãi đối vớ i số tiền 50.000.000 đồng mượn ngày 06/12/2019, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ
̀ ngày 06/12/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (ngày 30/8/2022): 50.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 20 tháng 24 ngày = 8.632.000 đồng.
Tổng số tiền vốn và lãi bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 phải trả cho anh TP: 58.632.000 đồng.
[2. 3] Bà Trần Thi ̣ Bé H xin trả dần hàng tháng 2.000.000 đồng cho anh TP cho đến khi hết nợ. Đề nghi ̣ này của bà Bé H không được anh TP đồng ý nên Hô ̣i đồng xét xử không có cơ sở chấp nhâ ̣n.
[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:́
Anh Nguyễn TP không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.
́
Bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n.
Vi cà ́c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn anh Nguyễn TP.
Buộc bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn TP số tiền là 58.632.000 đồng (Năm mươi tám triê ̣u sáu trăm ba mươi hai ngàn đồng) gồ m 50.000.000 đồng tiền vốn và 8.632.000 đồng tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn la ̣i cho anh Nguyễn TP số tiền 1.416.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0024827 ngày 13/6/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
Bà Trần Thi ̣ Bé H, anh Nguyễn Minh T, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T1 phải chi ̣u 2.931.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |