- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 357 Bộ luật d n sự
| T A ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 350/2020/DS-PT Ngày: 27-11-2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Tấn Tặng;
Ông Sỹ Danh Đ t.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguy n Văn Tón - i m sát vi n tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 16/11/2020 và 27/11/2020, t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 376/2020/TLPT-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 25/2020/DS-ST ngày 07/8/2020 của Tòa án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.
Theo uyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 425/2020/ Đ-PT ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Bà Hà Thị im L, sinh năm 1973; địa ch : đường S, hóm B, Phường M, thành phố S, t nh Đồng Tháp. (có mặt)
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1968
2.2. Bà Trương Thị H, sinh năm 1970
Cùng địa ch : đường P, hóm H, Phường M, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền của ông T, bà H: Anh Đặng Minh T1, sinh năm 1981; địa ch : đường số T, Tổ M, khu phố B, phường P, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
3. Người kháng cáo: Ông Nguy n Văn T - Là bị đơn trong v án
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Hà Thị Kim L trình bày: Do quen biết n n bà Hà Thị im L có cho ông T, bà H vay tiền nhiều lần, c th các lần như sau:
Ngày 20/3/2017 cho vay 130 000 000đ, bi n nhận bà H ký tên;
Ngày 01/01/2018 cho vay 375 000 000đ, bi n nhận ông T ký tên;
Ngày 01/9/2018 cho vay 500 000 000đ, bi n nhận ông T ký tên;
Ngày 08/12/2018 cho vay 50 000 000đ, bi n nhận ông T ký tên.
Tổng số tiền cho vay là 1 055 000 000đ, các lần vay đều không có thỏa thuận thời h n, lãi suất thỏa thuận miệng là 3%/tháng M c đích ông T, bà H vay tiền đ làm vốn Từ khi bắt đầu vay tiền đến nay ông T, bà H có đóng lãi nhiều lần cho bà L số tiền tổng cộng 228 000 000đ, các lần đóng lãi không có làm bi n nhận n n bà L không nhớ ngày tháng c th Tháng 9/2019, bà L yêu cầu trả tiền vay thì ông T, bà H hẹn nhiều lần mà không trả n n phát sinh tranh chấp
Nay bà L yêu cầu ông T và bà H li n đới trả số tiền vay tổng cộng 1 055 000 000đ, không y u cầu tính lãi
Đối với kết luận giám định số 631 ngày 13/7/2020 của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp thì bà L đồng ý
- Ông Đặng Minh T1 trình bày: hông đồng ý theo y u cầu của bà L, vì ông T, bà H không có vay tiền của bà L. Ông T, bà H không thừa nhận chữ ký t n và viết h t n trong 4 bi n nhận Tuy nhi n, ết luận giám định số 631 ngày 13/7/2020 của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp thì bị đơn không có ý kiến về nội dung kết luận giám định, không có y u cầu giám định l i Trường hợp v án có phát sinh nghĩa v thì bi n nhận của ai ký thì người đó có nghĩa v trả, người kia không đồng ý li n đới
- Bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n thành phố S đã quyết định:
Chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Hà Thị im L.
Buộc ông Nguy n Văn T trả cho bà L số tiền vốn vay 1 055 000 000đ
từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền tr n, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong
hông chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn về việc y u cầu bà Trương Thị H li n đới trả nợ
Về án phí: Ông Nguy n Văn T nộp 43 650 000đ án phí DSST
Bà Hà Thị im L nộp 300 000đ án phí DSST được trừ vào số tiền t m ứng án phí bà L đã nộp 21 825 000đ theo bi n lai thu số 0004447 ngày 16/01/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S Sau khi khấu trừ hoàn trả cho bà L nhận l i số tiền t m ứng án phí còn l i 21 525 000đ
Về chi phí giám định: Buộc ông Nguy n Văn T chịu toàn bộ tiền chi phí giám định 6 150 000đ, số tiền này nguy n đơn bà L đã nộp t m ứng và chi xong n n thu của ông T 6 150 000đ trả l i cho bà L.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về quyền và thời h n kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa v của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật
- Ngày 12/8/2020, ông Đặng Minh T1 đ i diện theo ủy quyền của ông Nguy n Văn T kháng cáo không đồng ý trả nợ cho bà L, y u cầu xem xét l i v án theo thủ t c phúc thẩm
- T i phi n tòa phúc thẩm:
+ Bà Hà Thị im L v n giữ nguy n y u cầu kh i kiện, không cung cấp bổ sung chứng cứ mới và y u cầu giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm
+ Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp ý kiến về giải quyết v án:
Về tố t ng: Từ khi th lý v án đến t i phi n tòa phúc thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015
Về nội dung:
Xuất phát từ chỗ quen biết nên bà L có cho ông T vay tiền tổng cộng 1 055 000 000đ, m c đích ông T vay tiền đ là ăn, trong bi n nhận có chữ ký ghi h t n ông T đầy đủ và giao cho bà L cất giữ. Ông T không thừa nhận vay tiền của bà L và cũng không thừa nhận là chữ ký ghi h t n trong bi n nhận nợ là của ông T.
T i ết luận giám định số 631/ L- THS ngày 13/7/2020 của Phòng ỹ thuật Hình sự - Công an t nh Đồng Tháp kết luận:
“ 1. Chữ ký, chữ viết họ tên Nguyễn Văn T trên các tài liệu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A3 so với chữ ký, chữ viết của Nguyễn Văn T trên tài liệu mẫu ký hiệu M1 do cùng một người ký, viết ra.
2.Chữ ký, chữ viết họ tên Trương Thị H trên tài liệu cần giám định ký hiệu A4 so với chữ ký, chữ viết của Trương Thị H trên các tài liệu mẫu ký hiệu từ M2 đến M6 không phải do cùng một người ký, viết ra.
3.Chữ viết họ tên Trương Thị H trên tài liệu cần giám định ký hiệu A4 so với chữ viết của Nguyễn Văn T trên tài liệu mẫu ký hiệu M1 do cùng một người viết ra”
Như vậy có đầy đủ tài liệu chứng cứ chứng minh ông T đã vay tiền của bà L, vì vậy buộc ông T trả bà L số tiền vốn vay 1 055 000 000đ là hợp lý. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần y u cầu của bà L, buộc ông T trả số tiền tr n là có căn cứ Do đó, đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án sơ thẩm
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Bà L kh i kiện đối với ông T, bà H về việc y u cầu trả nợ theo hợp đồng vay tài sản Do đó, Tòa án thành phố S th lý giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật Ông T, bà H ủy quyền cho ông T1 tham gia tố t ng (Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2020), đồng thời ông T đã ủy quyền cho ông T1 được quyền kháng cáo và việc kháng cáo trong thời h n là hợp lệ Nay ông T1 có đơn xin xét xử vắng mặt t i phi n tòa phúc thẩm, n n xét xử vắng mặt theo quy định
[2] Xét thấy, ông T1 đ i diện cho ông T kháng cáo không đồng ý quyết định của bản án sơ thẩm xử buộc ông T trả nợ cho bà L là không có cơ s , b i vì:
Bà L trình bày, ông T và bà H (vợ chồng ông T) là b n của bà L, do tin tư ng nhau n n bà L cho vay tiền nhiều lần đ vợ chồng ông T làm vốn kinh doanh, vay không phải thế chấp tài sản, không quy định thời h n nhưng khi cần tiền thì bà L báo cho b n vay biết trước 02 tháng, lãi suất 3%/tháng Nay bà L y u cầu vợ chồng ông T trả số tiền vốn vay là 1 055 000 000đ, được th hiện t i các bi n nhận ngày 20/3/2017 vay 130 000 000đ, ngày 01/01/2018 vay 375 000 000đ, ngày 01/9/2018 vay 500 000 000đ, ngày 08/12/2018 vay 50 000 000đ Ông T1 cho rằng, ông T không có vay tiền của bà L, không thừa nhận việc ông T lập các bi n nhận do bà L cung cấp và ông T cũng không có ký t n vào các bi n nhận nói tr n Vì vậy, bà L y u cầu Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện việc trưng cầu giám định chữ ký của ông T.
Đối với bi n nhận ngày 01/01/2018, ngày 01/9/2018 và ngày 08/12/2018: Theo nội dung các bi n nhận th hiện ông T là người nhận tiền vay tổng cộng là 925 000 000đ và đã ký t n ghi h t n của ông T là người vay tiền Theo kết quả giám định của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp, đã kết luận chữ ký, chữ viết h t n Nguy n Văn T trên các biên nhận so với chữ ký, chữ viết tr n tài liệu m u là do cùng một người ký, viết ra ( ết luận giám định số 631/ L-THS ngày 13/7/2020) ua đó cho thấy, ông T đã nhận số tiền vay của bà L, n n phải có nghĩa v trả nợ theo hợp đồng là có cơ s
Đối với bi n nhận ngày 20/3/2017: Nội dung bi n nhận th hiện người lập bi n nhận ký t n ghi h t n là Trương Thị H, tuy nhi n kết quả giám định của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp, đã kết luận chữ ký t n và viết h t n Trương Thị H t i m c người nhận tiền là không phải do bà H viết và ký t n, mà t i m c này chữ viết h t n Trương Thị H là chữ viết của ông T T i phi n tòa phúc thẩm, bà L trình bày là vợ chồng ông T vay tiền nhưng bà H hỏi vay, vì cùng b n nữ với nhau thuận tiện trong việc nói chuyện Khi bà L mang tiền đến giao thì bà H đưa bi n nhận đã viết sẵn đúng số tiền như đã thỏa thuận và do tin tư ng b n th n n n chấp nhận việc viết sẵn bi n nhận Hội đồng xét xử phúc thẩm t m ngừng phi n tòa và đã triệu tập hợp lệ ông T, bà H đ trực tiếp có mặt t i phi n tòa ngày 27/11/2020, đ thực hiện việc đối chất lời khai làm rõ quá trình giao dịch, đánh giá chứng cứ xem xét y u cầu kháng cáo của ông T. Bà H, ông T đều vắng mặt không có lý do n n chấp nhận chứng cứ do bà L cung cấp là phù hợp quy định của pháp luật, c th ông T là người viết bi n nhận phải có nghĩa v trả cho bà L số tiền theo bi n nhận vay 130 000 000đ.
Bà L trình bày, hai bên thống nhất vay không thời h n, khi bên cho vay có y u cầu thì b n vay phải trả đủ vốn lãi (ông T1 khai là ông T không có vay n n không có ý kiến về vấn đề này) và bi n nhận cũng không th hiện thỏa thuận thời h n vay Nay ông T không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh cho y u cầu kháng cáo. Vì vậy, ông T có trách nhiệm thanh toán tiền vốn vay cho bà L là phù hợp quy định của pháp luật
[3] Đối với tiền lãi: Bà L khai lãi suất cho vay là 3%/tháng, nhưng b n vay thanh toán tiền lãi hàng tháng không đầy đủ, không đúng thời h n, không nhớ ngày trả lãi và bà L thừa nhận tiền lãi đã trả là 228 000 000đ Nay bà L đồng ý ch nhận tiền lãi 228 000 000đ, không y u cầu trả lãi tiếp t c Nhận thấy, nếu áp d ng mức lãi suất 1,66%/tháng và tính lãi từ ngày vay đến ngày xét xử sơ thẩm thì số tiền lãi mà ông T phải trả lớn hơn số tiền 228.000 000đ, n n việc bà L không y u cầu trả lãi tiếp là có cơ s chấp nhận
[4] Về chi phí giám định: Ông T phải chịu chi phí giám định 6 150 000đ (do bà L t m ứng, n n ông T phải hoàn trả l i cho bà L).
[5] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm là có cơ s n n chấp nhận
Tòa án cấp sơ thẩm xử đã có căn cứ pháp luật n n không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án sơ thẩm Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật
[6] Án phí: Ông T kháng cáo không được chấp nhận n n phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm 300 000đ
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 357, 463, 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v uốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn T.
Giữ nguy n bản án sơ thẩm.
2. Chấp nhận một phần y u cầu của bà Hà Thị im L.
Buộc ông Nguy n Văn T trả cho bà Hà Thị im L số tiền 1 055 000 000đ
từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015
hông chấp nhận y u cầu của bà Hà Thị im L về việc y u cầu bà Trương Thị H li n đới trách nhiệm với ông Nguy n Văn T trả nợ
Về chi phí giám định: Ông Nguy n Văn T phải nộp số tiền 6 150 000đ, đ hoàn trả l i cho bà L.
3. Về án phí: Ông Nguy n Văn T phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 43 650 000đ
Ông Nguy n Văn T phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm là 300 000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí phúc thẩm 300 000đ theo bi n lai thu số 0008271 ngày 17/8/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp
Bà Hà Thị im L phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 300 000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 21 825 000đ theo bi n lai thu số 0004447 ngày 16/01/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp Bà L được nhận l i số tiền t m ứng còn thừa là 21 525 000đ
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án /
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND T nh; - TAND Tp. S; - Chi c c THADS Tp. S; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - Lưu: VT, HSVA, TDS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |