vanban.org

Bản án 35 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n quËn hoµng mai Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
Thµnh phè Hµ Néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 35/2023/ DS -ST
Ngµy: 28/07/2023.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

Nh©n danh

N íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Toµ ¸n nh©n d©n quËn Hoµng mai, thµnh phè hµ néi

Víi thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn tßa: Ông Quách Mạnh Thành.

C¸c héi thÈm nh©n d©n:

Bà Nguyễn Anh Thư

Ông Nguyễn Việt Anh

Thư ký Toµ ¸n ghi biªn b¶n phiªn toµ: Ông Nguyễn Ngọc Quang - C¸n bé Tßa ¸n nh©n d©n quËn Hoàng Mai, thµnh phè Hµ Néi.

§¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n QuËn Hoàng Mai: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh

- KiÓm s¸t viªn.

Trong ngµy 27 th¸ng 07 n¨m 2023 t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n quËn Hoàng Mai xÐt xö c«ng khai s¬ thÈm vô ¸n thô lý sè 115/2022/TLST- DS ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2022 vÒ việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö số 30/2023/Q§XX - DS ngµy 23 th¸ng 06 n¨m 2023, quyÕt ®Þnh ho·n phiªn tßa sè 45/Q§ST - DS ngµy 10 th¸ng 07 n¨m 2023 gi÷a c¸c ® ¬ng sù: * Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP AXX Trụ sở: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3 thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông TTP - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà PTT- Giám đốc xử lý nợ; Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: bà PTNA(Theo giấy ủy quyền số 2128/2022/UQ-CNTL.23 ngày 26 tháng 07 năm 2023 của ngân hàng); * BÞ ®¬n: Ông MHK - sinh n¨m: 1990 HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ X - TM, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. (Có mặt, bà PTNA- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn, vắng mặt Ông MHK – bị đơn)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 23/3/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là bà PTNA trình bày:

Ngân hàng TMCP AXX (sau đây gọi tắt là ngân hàng) có phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng là Ông MHK căn cứ vào:

- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông MHK.

- Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ của AXX.

- Các văn bản khác của Ông MHK ký với AXX về việc sử dụng thẻ tín dụng.

Chi tiết như sau:Số thẻ tín dụng: 4365998******* 6409; Ngày cấp: 07/4/2020; Loại thẻ: Vía Signature (Thẻ tín dụng quốc tế); Hạn mức thẻ: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; hiệu lực thẻ: Tháng 04/2023. Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của AXX.

Kể từ ngày phát hành thẻ đến ngày 24/10/2020 Ông MHK đã chi tiêu với tổng số tiền là 579.231.000đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng Ông MHK đã không thanh toán đầy đủ cho AXX theo Thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, ngày 22/3/2021, AXX đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ trước hạn và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông MHK.

Tính hết ngày 22/3/2021 Ông MHK còn nợ các khoản sau: Tổng số tiền là: 144.250.954 đồng. Trong đó số dư nợ gốc: 113.628.754 đồng (Gồm: dư nợ không tính nợ quá hạn là 99.991.984 đồng, dư nợ không tính nợ quá hạn (lãi, phí trong hạn) là 13.636.770 đồng), lãi quá hạn là: 30.622.203 đồng.

* Yêu cầu của nguyên đơn:

1. Buộc ông MHK phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/07/2023 là 144.250.954 đồng, số dư nợ gốc: 113.628.754 đồng, lãi quá hạn là: 30.622.203 đồng.

2. Ông MHK còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng. Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ của AXX tính kể từ ngày 25/12/2021 đến ngày trả hết nợ.

3.Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, lãi quá hạn.

* Tại phiên tòa ngày hôm nay, người đại diện ủy quyền của nguyên đơn là bà PTNA vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung yêu cầu Ông MHK phải thanh toán tiền tính đến ngày 28/07/2023 số tiền là: 208.712.912 đồng, số dư nợ gốc: 113.628.754 đồng, lãi quá hạn là: 95.084.158 đồng.

* Bị đơn là ông MHK: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai đã tèng ®¹t các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nhưng Ông MHK không có mặt tại nơi cư trú. Tòa án tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương được biết ông MHK đã chuyển đi nơi khác và không thông báo cho chính quyền địa phương. Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng của tòa án theo đúng quy định tại điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Do ông MHK vắng mặt nên tại hồ sơ không có bản tự khai, tất cả các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đều không thực hiện được. Ông MHK đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình khi không tham gia tố tụng tại tòa án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa, nhưng Ông MHK vẫn vắng mặt, do vậy căn cứ ®iÒu 277, điều 228 Bé luËt tè tông d©n sù 2015, Toµ ¸n vÉn tiÕn hµnh xÐt xö vô ¸n theo thñ tôc chung.

§¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t tham gia phiªn toµ cã ý kiÕn:

- Về tố tụng:

VÒ quan hÖ ph¸p luËt vµ thÈm quyÒn gi¶i quyÕt: §©y lµ vô ¸n vÒ tranh chấp hợp đồng tín dụng ® îc quy ®Þnh t¹i ®iÒu 26 Bé luËt tè tông d©n sù 2015. Do ngân hàng đòi cá nhân tiền vay bằng hợp đồng cấp thẻ tín dụng, nên đây là vụ án tranh chấp tín dụng thuộc vụ án dân sự.

Bị đơn là Ông MHK hiện có nơi cư trú cuối cùng tại Tổ X - TM, Hoàng Mai, Hà Nội. Vì vậy Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là phù hợp với điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Về việc xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự. Tòa án đã xác định đúng tư cách thamh gia tố tụng của các đương sự theo điều 68 BLTTDS 2015.

- Việc thu thập tài liệu chứng cứ theo đúng quy định tại điều 95-97 BLTTDS 2015.

- Việc tổ chức phiên hòa giải và công khai chứng cứ đúng theo điều 208- 210 BLDS

2015.

- Việc chấp hành thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đúng.

- ViÖc thÈm ph¸n tiÕn hµnh tè tông gi¶i quyÕt vô ¸n tõ khi thô lý cho ®Õn phiªn toµ

®· tu©n thñ theo ®óng tr×nh tù, thñ tôc quy ®Þnh t¹i ®iÒu 41 bé luËt tè tông D©n sù.

Héi ®ång xÐt xö ®· tu©n theo ®óng tr×nh tù xÐt xö quy ®Þnh tõ ®iÒu 217 dÕn ®iÒu

235 Bé luËt tè tông d©n sù, nguyªn ®¬n chấp hành đúng theo quy định của pháp

luật được quy định tại điều 70, điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự , bị đơn đã không

chÊp hµnh ®óng c¸c quy định tại điều 70, điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai nhận định về nội dung, hình thức hợp đồng tín dụng. Ông MHK vay tiền để chi tiêu cá nhân nên không xác định có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP AXX, buộc Ông MHK có trách nhiệm thanh toán trả cho toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi chậm trả như Ngân hàng AXX yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về Tố tụng:

1.1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: đây là vụ án yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP AXX với ông MHK, là tranh chấp dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

1.2. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông MHK có nơi cư trú cuối cùng tại Tổ X - TM, Hoàng Mai, Hà Nội. Vì vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

1.3. Về chủ thể khởi kiện: Đây là vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Ông MHK không thanh toán được tiền thẻ vay cho Ngân hàng TMCP AXX sau khi đến hạn trả

1.4. Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai đã tèng ®¹t các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nhưng Ông MHK không có mặt tại nơi cứ trú. Tòa án tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương được biết ông MHK đã chuyển đi nơi khác và không thông báo cho chính quyền địa phương. Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng của tòa án theo đúng quy định tại điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Do ông MHK vắng mặt nên tại hồ sơ không có bản tự khai, tất cả các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đều không thực hiện được. Ông MHK đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình khi không tham gia tố tụng tại tòa án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa, nhưng Ông MHK vẫn vắng mặt, do vậy căn cứ ®iÒu 277, điều 278 Bé luËt tè tông d©n sù 2015, Toµ ¸n vÉn tiÕn hµnh xÐt xö vô ¸n theo thñ tôc chung.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Hội đồng xét xử nhận thấy:

2.1 Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng:

Ngân hàng TMCP AXX được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 03011039, đăng ký lần đầu ngày 19/05/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 35 ngày 19/10/2020; Ngân hàng TMCP AXX và Ông MHK xác lập quan hệ tín dụng thông qua hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 07.04.2020.

Về chủ thể tham gia ký kết tín dụng thông qua hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 07.04.2020 là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Ngân hàng TMCP AXX và Ông MHK .

Xét hợp đồng được xác lập trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia, mục đích giao kết không vi phạm điều cấm của Pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức, nội dung phù hợp quy định của Pháp luật về hợp đồng vay tài sản nên có hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia.

2.2 . Về quá trình thực hiện hợp đồng:

Ngày 07/04/2020, Ông MHK có ký với Ngân hàng TMCP AXX (sau đây gọi tắt là ngân hàng) Hợp đồng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của ông MHK Ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng Vía Signature (Thẻ tín dụng quốc tế) với hạn mức là 100.000.000 đồng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ ông MHK đã không thực hiện trả số tiền cho ngân hàng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thể đến đến ngày 24/10/2020 Ông MHK đã chi tiêu với tổng số tiền là 579.231.000đồng sau đó đã không thanh toán cho ngân hàng.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông MHK vẫn không có thiện trí trả nợ. Do ông MHK vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng), Ngày 23/3/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông MHK và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (theo điều 10 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng).

Hiện thẻ tính dụng với thông tin trên đã quá hạn. Dư nợ đến ngày 28/07/2023 của ông MHK là: 208.712.912 đồng, số dư nợ gốc: 113.628.754 đồng, lãi quá hạn là: 95.084.158 đồng.

2.3. Xét yêu cầu đề nghị Tòa án buộc ông Mạch Hồng MHK phải trả tiền gốc là 113.628.754 VNĐ

Ngân hàng TMCP AXX (sau đây gọi tắt là ngân hàng) Hợp đồng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của ông MHK Ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng Vía Signature (Thẻ tín dụng quốc tế) với hạn mức là 100.000.000 đồng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Hiện thẻ tính dụng với thông tin trên đã quá hạn tính đến ngày 22/03/2021 của ông MHK là: 113.628.754 đồng (Gồm : dư nợ không tính nợ quá hạn là 99.991.984 đồng, dư nợ không tính nợ quá hạn( lãi, phí trong hạn) là 13.636.770 đồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Căn cứ vào bản điều khoản, bản điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần AXX có hiệu lực từ ngày 07/04/2020 và phụ lục phát hành thẻ tín dụng không tách rời với hợp đồng thẻ tín dụng mà Ông MHK ký với Ngân hàng TMCP AXX.

Căn cứ vào các điều 5 của bản điều khoản, bản điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần AXX cách tính lãi phát sinh trên thẻ.

Căn cứ vào điều 11 của bản điều khoản, bản điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần AXX về vi phạm chấm dứt quyền sử dụng thẻ.

Ngày 23/3/2021 ông MHK đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông MHK và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Do vậy hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng đòi tiền nợ gốc đối với ông MHK. Với số tiền là: 113.628.754 đ (bằng chữ: Một trăm mười mươi ba triệu, sáu trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi tư đồng).

Xét yêu cầu đề nghị Tòa án tính lãi quá hạn của Ông MHK tiền lãi quá hạn đến hết ngày 28/07/2023 là 95.084.158 đồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng và bản điều khoản, bản điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần AXX.

Tại điều 5 của bản điều khoản, bản điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần AXX. Cách tính lãi : lài suất cho vay mà AXX áp dụng đối với các khoản vay qua phát thẻ, bao gồm lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn. Lãi suất trong hạn là lãi suất được tính theo biểu phí lãi suất do AXX công bố qua các thời kỳ. lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng 150% mức lãi suất trong hạn.

Ngân hàng AXX đã xuất trình toàn bộ bản tính lãi qua các thời kỳ tính từ 23/3/2021 đến nay .

Do vậy, Ông MHK phải thanh toán cho Ngân hàng với số tiền lãi quá hạn từ ngày 23/03/2021 đến hết ngày 28/07/2023 là 95.084.158 đồng là có cơ sở được chấp nhận.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP AXX được chấp nhận, vì vậy Ngân hàng TMCP AXX không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng; Bị đơn là Ông MHK phải chịu án dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

V× c¸c lÏ trªn!

QuyÕt ®Þnh

Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 184; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ : Điều 397; Điều 398; Điều 399; Điều 400; Điều 401 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. ChÊp nhËn yªu cÇu khëi kiÖn cña Ngân hàng TMCP AXX (AXX) ®èi víi ông MHK

2. Buộc Ông MHK ph¶i thanh to¸n tr¶ cho Ngân hàng TMCP AXX (AXX) số tiền là 208.712.912 đồng (hai trăm linh tám triệu, bảy trăm mười hai nghìn, chín trăm mười hai đồng). Trong đó nợ gốc: 113.628.754 đồng, lãi quá hạn là: 95.084.158 đồng.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm hợp Ông MHK phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc. Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. VÒ ¸n phÝ: Ông MHK ph¶i chÞu 10.435.645 ®ång (Mười triệu, bốn trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm ®ång) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm (ch a nép).

- Hoµn tr¶ : Ngân hàng TMCP AXX ( AXX) sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ 4.000.000 đồng t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè AA/2020/0050903 ngµy 18/11/2022 t¹i Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP AXX (AXX) có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn là Ông MHK có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ này niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ bản án./.

Cỡ chữ