- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty W - Mai Trung H"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N K U VỰC 3
CỘNG
XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V ỆT N M
T N P
C M N
Độc lập – Tự do – ạnh phúc Bản án số: 35/2026/DS-ST Ngày: 23/3/2026 V/v Tranh chấp hợp đồng Tín dụng.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG O XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V ỆT N M
TOÀ ÁN NHÂN DÂN K U VỰC 3 – T N P
C M N
-Thành phần ội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Phạm Thị Thanh Hà
2/ Bà Võ Thị Xuân Đào
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23/03/2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1652/2025/TLST-DS ngày 17/11/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2026/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 41/2026/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 03 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua bán nợ W .
Địa chỉ trụ sở: 473 Đường Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Phương Du (giấy ủy quyền số 1851/2025/UQ-WDTC ngày 01/12/2025) (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Mai Trung H , sinh năm: 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: 462A Hậu Giang, phường Phú Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘ UNG VỤ ÁN
Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, phía nguyên đơn do ông Ngô Phương Du– đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Mua bán nợ W trình bày:
Ngày 03/03/2022, Công ty TNHH Mua Bán Nợ W (gọi là Công ty W ) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 19/2022/TTCN/MAFC-W với Công ty Tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) về khoản nợ của ông Mai Trung H vay tiền với các nội dung sau:
Vào ngày 03/05/2021, Ông Mai Trung H và Công ty Tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2222798 để vay tiền với các nội dung sau: Số tiền vay: 18.990.000 đồng; Thời hạn: 12 tháng; Lãi suất: 45 %/năm; Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống.
Công ty Tài chính TNHH Mirae Asset Việt Nam đã giải ngân khoản tiền vay cho ông H . Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Mai Trung H chỉ thanh toán cho bên cho vay được 1 kỳ vào ngày 18/6/2021 với số tiền là 2.040.431 đồng trong đó bao gồm 816.777 đồng tiền gốc và 1.223.654 đồng tiền lãi.
Từ ngày 04/07/2021, ông Mai Trung H đã không thanh toán mặc dù Công ty đã thực hiện nhắc nhở bằng nhiều biện pháp và kể từ ngày 12/8/2021 Công ty đã chuyển dư nợ của ông H sang nợ quá hạn
Tại thời điểm chuyển nợ quá hạn ông Mai Trung H còn nợ Công ty Tài chính TNHH Mirae Asset Việt Nam số tiền gốc là 17.766.346 đồng.
Việc không thực hiện ngh a vụ thanh toán theo đúng cam kết, kế hoạch trả nợ của ông Mai Trung H đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy Công ty TNHH Mua Bán Nợ W kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết các yêu c u đối với bị đơn như sau:
- Tuyên buộc ông Mai Trung H có ngh a vụ thanh toán cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ W toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 23/03/2026 là: 64.830.364 đồng, trong đó nợ gốc: 17.766.346 đồng; nợ lãi: 47.064.018 đồng; (gồm lãi trong hạn: 38.374.887 đồng; phạt chậm trả: 8.689.131 đồng).
- Ngoài ra, kể từ ngày 24/03/2026, nếu ông Mai Trung H v n chưa thanh toán hoặc thanh toán không đ y đủ khoản nợ, ông Mai Trung H v n phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
* Bị đơn ông Mai Trung H đã được Tòa án triệu tập đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn nhưng cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận ý kiến và không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu c u xét xử vắng mặt và v n giữ nguyên các ý kiến đã trình bày trong quá trình giải quyết, ngoài ra không có yêu c u gì khác. Bị đơn ông Mai Trung H vắng mặt tại phiên tòa đến l n thứ hai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn cố tình vắng mặt không có lý do. Qua kiểm sát vụ án tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có ngh a vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền của khoản vay tạm tính đến ngày 23/03/2026 là: 64.830.364 đồng, trong đó nợ gốc: 17.766.346 đồng; nợ lãi: 47.064.018 đồng; (gồm lãi trong hạn: 38.374.887 đồng; phạt chậm trả: 8.689.131 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 24/3/2026 cho đến khi trả hết nợ. Đương sự chịu án phí theo quy định.
N ẬN ĐỊN CỦ T
N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và kết luận của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh về việc chấp hành pháp luật tố tụng và nội dung của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1]. Về quan hệ tranh chấp:
Công ty TNHH Mua Bán Nợ W khởi kiện ông Mai Trung H yêu c u thanh toán tiền vay theo hợp đồng tín dụng. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 vụ án thuộc tranh chấp dân sự: “Hợp đồng tín dụng”.
[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Công ty TNHH Mua Bán Nợ W có đơn khởi kiện ông Mai Trung H , ông H có nơi cư trú tại: 462A Hậu Giang, phường Phú Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Về nội dung:
[1] Ngày 03/05/2021, ông Mai Trung H và Công ty Tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2222798 để vay tiền với các nội dung sau: Số tiền vay: 18.990.000 đồng; Thời hạn: 12 tháng; Lãi suất: 45 %/năm; Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống, mỗi tháng ông H có ngh a vụ trả góp với số tiền 2.008.261 đồng. Tuy nhiên, sau khi giải ngân ông Mai Trung H chỉ thanh toán cho bên cho vay được 1 kỳ vào ngày 18/6/2021 với số tiền là 2.040.431 đồng trong đó bao gồm 816.777 đồng tiền gốc và 1.223.654 đồng tiền lãi, từ ngày 19/7/2021 đến nay ông H không thanh toán cho Công ty. Ngày 03/03/2022, Công ty TNHH Mua Bán Nợ W (gọi là Công ty W ) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 19/2022/TTCN/MAFC-W với Công ty Tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) về khoản nợ của ông Mai Trung H .
Nay Công ty TNHH Mua Bán Nợ W yêu c u ông Mai Trung H phải thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 23/03/2026 là: 64.830.364 đồng, trong đó nợ gốc: 17.766.346 đồng; nợ lãi: 47.064.018 đồng; (gồm lãi trong hạn: 38.374.887 đồng; phạt chậm trả: 8.689.131 đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, kể từ ngày 24/03/2026, nếu ông Mai Trung H v n chưa thanh toán hoặc thanh toán không đ y đủ khoản nợ, ông Mai Trung H v n phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Hội đồng xét xử xét thấy, giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 2222798 ngày 03/5/2021 được ký kết giữa Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) và ông Mai Trung H , ngoài ra có pH báo nợ Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) đã giải ngân chuyển tiền cho ông Mai Trung H . Như vậy hợp đồng trên được xác nhận giữa hai bên trên cơ sở tự nguyện, không bị lừa dối hay cưỡng ép, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và ngh a vụ của các bên, phù hợp với quy định tại Điều 385 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
Ngày 03/03/2022 Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) đã ký hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu số 19/2022/TTCN/MAFC-W với Công ty Tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) về khoản nợ của ông Mai Trung H . Nay Công ty TNHH Mua Bán Nợ W là người khởi kiện yêu c u ông Mai Trung H phải thanh toán nợ cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ W là phù hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện hợp đồng sau khi được giải ngân ông Mai Trung H chỉ thanh toán 01 l n và từ ngày 19/6/2021 đến nay ông H không thanh toán cho Công ty, như vậy ông H đã vi phạm ngh a vụ thanh toán mà hai bên đã ký kết. Vì vậy Công ty TNHH Mua Bán Nợ W yêu c u ông Mai Trung H phải có trách nhiệm thanh toán các khoản còn nợ tạm tính đến ngày 23/03/2026 là 64.830.364 đồng, trong đó nợ gốc: 17.766.346 đồng; nợ lãi: 47.064.018 đồng; (gồm lãi trong hạn: 38.374.887 đồng; phạt chậm trả: 8.689.131 đồng), lãi suất phạt chậm trả nguyên đơn tính trên số nợ gốc, nguyên đơn không tính lãi quá hạn đối với bị đơn, trong trường hợp này mức phạt chậm trả nguyên đơn tính trên số tiền nợ gốc chưa trả là có lợi cho bị đơn, nguyên đơn đề nghị trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ và đúng quy định tại điều 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nội dung: “Đối với trường hợp chậm thực hiện ngh a vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật...”. Do đó yêu c u của nguyên đơn về việc buộc ông Mai Trung H tiếp tục chịu lãi phát sinh sau khi xét xử là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Mai Trung H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
- Công ty TNHH Mua Bán Nợ W không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ W số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.370.555 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, các Điều 184, 227, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; các Điều 385, 429, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng; Luật thi hành án dân sự năm 2014; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của HĐTP TAND tối cao; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
1/ Buộc ông Mai Trung H phải thanh toán cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ W số tiền nợ tạm tính đến ngày 23/03/2026 là: 64.830.364 đồng, trong đó nợ gốc: 17.766.346 đồng; nợ lãi: 47.064.018 đồng; (gồm lãi trong hạn: 38.374.887 đồng; phạt chậm trả: 8.689.131 đồng.
Thời hạn thanh toán: Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2/ Kể từ ngày tiếp theo của ngày 23/03/2026 ông Mai Trung H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Các đương sự thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Mai Trung H phải chịu 3.241.518 đồng án phí dân sự sơ thẩm
- Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ W số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.370.555 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0038916 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết.
5/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ; -Viện kiểm sát nhân dân KV3; - Phòng Thi hành án dân sự KV3; -Các đương sự; -Lưu VP, HSVA; | TM. Ộ Đ NG XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P N-C Ủ TỌ P ÊN T Nguyễn Thị Kim Thu |