vanban.org

Bản án 35

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tạm giữ sổ tiết ki m có kỳ hạn s AD 00012807602 tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam, Chi nhánh huy n B, t nh N đứng tên Phan Văn N, s tiền giao dịch là 10.

ề xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T t ng hình s : Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) dĩa nh a, 01 (một) nắp đậy bằng nh a, 01 (một) tấm manh bầu cua, 03 (ba) hột bầu cua.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "PHAN VĂN N - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tạm giữ sổ tiết ki m có kỳ hạn s AD 00012807602 tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam, Chi nhánh huy n B, t nh N đứng tên Phan Văn N, s tiền giao dịch là 10.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T t ng hình s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

C

H

H CH

H

T M H

T BIÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

T H T

H Bản án s : 35/2020/HS-ST Ngày 22-6-2020

NHÂN DANH

C C

H

H CH

H

T M

T

H

H

T BIÊN, T NH TÂY NINH

- Thành ph n Hội đ ng t sơ thẩm g m có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Tảo;

2. Bà Nguyễn Hồng Trang.

- Thư phiên tòa: Bà Phạm Hồng Hà, Thư ký T a án nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh.

- ại diện Viện i m sát nhân dân huyện Tân Biên, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Đăng Kha – Ki m sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh xét x s th m công khai v án hình s th lý s : 34/2020/TLHS-ST ngày 11 tháng 5 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra xét x s 35/2020/QĐXXST-HS ngày 09 tháng 6 năm 2020 đ i v i bị cáo:

Phan ăn N, sinh năm 1972 tại C; n i cư trú: Ấp HB, xã HH, huy n B, t nh N; nghề nghi p: Làm mư n; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Phan Văn C (chết) và bà Lư ng Thị L (chết); bị cáo có vợ tên Ngô Thị Như P và có 03 con, l n nhất sinh năm 1994, nhỏ nhất sinh năm 2002; tiền án: Không; tiền s : Tại Quyết định x phạt vi phạm hành chính s 41/QĐ-XPVPHC ngày 21/3/2019 của Công an huy n B, t nh N x phạt 1.500.000 đồng về hành vi “Đánh bạc”, nộp phạt ngày 23/3/2019, chưa hết thời hạn được coi là chưa bị x lý vi phạm hành chính; bị cáo bị áp d ng bi n pháp Cấm đi khỏi n i cư trú từ ngày 01/4/2020 cho đến nay; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Anh Lê Qu c S, sinh năm 1987; n i cư trú: Ấp HA, xã HH, huy n B, t nh N, vắng mặt;

2. Anh Trần Út E, sinh năm 1985; n i cư trú: Ấp H, xã HH, huy n B, t nh N, vắng mặt;

3. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; n i cư trú: Ấp T, xã T, huy n TC, t nh N, vắng mặt.

N

Ụ :

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Phan Văn N đã bị x phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, chưa hết thời hạn được coi là chưa bị x lý vi phạm hành chính. Vào khoảng 14 giờ ngày 04/02/2020, Phan Văn N cùng v i Lê Qu c S, sinh năm 1987 cư trú tại ấp HA, xã HH, huy n B, t nh N; Trần Út E, sinh năm 1985 cư trú tại ấp H, xã HH, huy n B, t nh N và Nguyễn Văn N sinh năm 1991 cư trú tại ấp T, xã T, huy n TC, t nh N đến quán cà phê vườn cao su của Lê Thị B, sinh năm 1984 cư trú tại ấp HA, xã HH, huy n B, t nh N đ u ng nư c. Thấy tại quán nư c có sẵn 01 bộ d ng c ch i lắc bầu cua, nên những người này rủ nhau ch i đánh bạc dư i hình thức lắc bầu cua thắng thua bằng tiền. S là người làm cái, những người tham gia đặt cược gồm N, E và N v i s tiền cược mỗi ván thấp nhất là 10.000 đồng, cao nhất là 20.000 đồng. S tiền s d ng đánh bạc được xác định như sau:

+ Phan Văn N s d ng 170.000 đồng đ đánh bạc. Khi bị bắt, N thua 10.000 đồng;

+ Lê Qu c S s d ng 300.000 đ đ đánh bạc. Khi bị bắt, S thua 40.000 đồng;

+ Trần Út E s d ng 760.000 đồng đ đánh bạc. Khi bị bắt, E thua 10.000 đồng;

+ Nguyễn Văn N s d ng 60.000 đồng đ đánh bạc. Khi bị bắt, N thua 40.000 đồng.

Tổng s tiền dùng đ đánh bạc được xác định là 1.290.000 đồng. Mỗi lần làm cái lắc bầu cua thì S đưa cho B s tiền xâu là 50.000 đồng. Đến khoảng 14 giờ 30 phút cùng ngày, Đội Cảnh sát hình s Công an huy n B, t nh N ph i hợp v i Công an xã HH, huy n B, t nh N ki m tra hành chính phát hi n, lập biên bản vi phạm hành chính và thu giữ s tiền 260.000 đồng, 01 bộ bầu cua gồm 03 hột bầu cua, 01 tấm manh bầu cua, 01 dĩa, 01 nắp đậy bằng nh a cùng các tài sản khác.

Tại c quan điều tra, Phan Văn N đã khai nhận rõ toàn bộ hành vi phạm tội của mình.

* Kết quả thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng: S tiền Vi t Nam 2.690.000 (hai tri u sáu trăm chín mư i nghìn) đồng; 01 (một) dĩa nh a, 01 (một) nắp đậy bằng nh a, 01 (một) tấm manh bầu cua, 03 (ba) hột bầu cua, 01 (một) đi n thoại di động nhãn hi u Nokia, s Imei1: 352898104537791, s Imei2: 352898105537790.

* Kết quả kê biên tài sản: Phan Văn N s hữu th a đất s 502 thuộc tờ bản đồ s 6A di n tích 682,4m2 tọa lạc tại ấp H, xã HH, huy n B, t nh N nhưng đã thế chấp vay tiền tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam chi nhánh huy n B. Ngoài ra, bị can N không có tài sản riêng nào khác nên không tiến hành kê biên.

* Đ i v i hành vi của Lê Qu c S, Trần Út E và Nguyễn Văn N, do s tiền các đ i tượng s d ng đ đánh bạc chưa đủ định lượng đ truy cứu trách nhi m hình s , nên Công an huy n B, t nh N ra Quyết định x phạt vi phạm hành chính đ i v i S, E và N là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

* Đ i v i hành vi chứa bạc và thu tiền xâu của Lê Thị B chưa đủ định lượng truy cứu trách nhi m hình s , nên Ủy ban nhân dân huy n B, t nh N ra Quyết định x phạt vi phạm hành chính đ i v i bà B là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Bản cáo trạng số 39/CT-VKS-KSĐT ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh truy tố bị cáo Phan Văn N về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a, đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên giữ nguyên quan đi m truy t và đề nghị Hội đồng xét x tuyên b bị cáo Phan Văn N về tội “Đánh bạc”; căn cứ khoản 1 Điều 321; đi m i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình s : X phạt bị cáo Phan Văn N từ 30.000.000 (ba mư i tri u) đồng đến 40.000.000 (b n mư i tri u) đồng, không phạt bổ sung đ i v i bị cáo.

* ề xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T t ng hình s :

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) dĩa nh a, 01 (một) nắp đậy bằng nh a, 01 (một) tấm manh bầu cua, 03 (ba) hột bầu cua.

- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nư c s tiền 1.290.000 (một tri u hai trăm chín mư i nghìn) đồng.

- Tạm giữ s tiền 1.400.000 (một tri u b n trăm nghìn) đồng và 01 (một) đi n thoại di động nhãn hi u Nokia, s Imei1: 352898104537791, s Imei2: 352898105537790 của bị cáo Phan Văn N đ đảm bảo thi hành án.

Bị cáo Phan Văn N thừa nhận hành vi phạm tội như bản cáo trạng của Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh truy t và không có ý kiến tranh luận.

Bị cáo Phan Văn N không nói lời nói sau cùng.

HẬ ĐỊ H C TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s v án đã được th m tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t t ng của C quan điều tra Công an huy n Tân Biên, Điều tra viên, Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã th c hi n đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật T t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo Phan Văn N và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng. Do đó, các hành vi, quyết định t t ng của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã th c hi n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Vào khoảng 14 giờ, ngày 04/02/2020 tại quán nư c của chị Lê Thị B thuộc ấp HA, xã HH, huy n B, t nh N, Phan Văn N là người đã bị x phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, chưa hết thời hạn được coi là chưa bị x lý vi phạm hành chính nhưng tiếp t c đánh bạc dư i hình thức lắc bầu cua thắng thua bằng tiền v i tổng s tiền đánh bạc là 1.290.000 đồng. S ng bài hoạt động đến khoảng 14 giờ 30 phút cùng ngày, thì bị Đội Cảnh sát hình s Công an huy n B, t nh N ph i hợp v i Công an xã HH, huy n B, t nh N ki m tra phát hi n và lập biên bản vi phạm. Do đó, có đủ c s xác định hành vi của bị cáo Phan Văn N đã cấu thành tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s .

Cáo trạng s 39/CT-VKS-KSĐT ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh đã truy t đ i v i bị cáo và luận tội của Ki m sát viên tại phiên t a là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định pháp luật.

[3] V án mang tính chất ít nghiêm trọng, hành vi của Phan Văn N đã xâm phạm đến trật t công cộng, an toàn xã hội được pháp luật hình s bảo v , gây mất trật t trị an xã hội tại địa phư ng. Bị cáo biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, nhưng vẫn c tình th c hi n nên bị cáo phải chịu trách nhi m hình s do hành vi của mình gây ra.

[4] Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, cần xem xét đến tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình s đ i v i bị cáo.

[4.1] Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s : Không có.

[4.2] Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s : Bị cáo Phan Văn N thành kh n khai báo, ăn năn h i cải; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng quy định tại các đi m i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s . Ngoài ra, bản thân bị cáo từng được Giám đ c Công an t nh Tây Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy n Tân Biên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã HH, Ủy ban nhân dân huy n Tân Biên, Ủy ban nhân dân xã HH tặng nhiều “Giấy khen” có thành tích “Tích c c ph i hợp v i Công an xã HH truy bắt đ i tượng trộm nóng xe gắn máy vào Ny 18/5/2009”, “Hoàn thành t t nhi m v công tác”, “Hoàn thành t t nhi m v công tác Đảm bảo an ninh trật t ”, nên Hội đồng xét x xem xét áp d ng tình tiết quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s đ giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.

[5] Về hình phạt áp d ng: Bị cáo Phan Văn N th c hi n hành vi đánh bạc nhằm m c đích thu lợi bất chính, s tiền đánh bạc không l n, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s quy định tại đi m i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s và không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình s . Ngoài ra, trong thời hạn chu n bị xét x bị cáo giao nộp một Sổ tiết ki m có kỳ hạn s AD 00012807602 tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam, Chi nhánh huy n B, t nh N đứng tên Phan Văn N, s tiền giao dịch là 10.000.000 (Mười tri u) đồng, do ngân hàng phát hành vào ngày 08/6/2020 đ chứng minh khả năng thi hành án. Do đó, Hội đồng xét x xét thấy không cần phải cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội mà áp d ng hình phạt tiền đ i v i bị cáo cũng đủ sức giáo d c, răn đe bị cáo và ph ng ngừa tội phạm.

[6] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo Phan Văn N đã bị áp d ng hình phạt chính là phạt tiền, nên không áp d ng hình phạt bổ sung đ i v i bị cáo.

[7] Về x lý vật chứng:

- 01 (một) dĩa nh a, 01 (một) nắp đậy bằng nh a, 01 (một) tấm manh bầu cua, 03 (ba) hột bầu cua là công c bị cáo N s d ng đ th c hi n tội phạm, không c n giá trị s d ng nên cần tịch thu tiêu hủy.

- Đ i v i s tiền 1.290.000 đồng thu giữ khi bắt quả tang gồm: 170.000 đồng của bị cáo Phan Văn N; 300.000 đồng của Lê Qu c S; 760.000 đồng của Trần Út E và 60.000 đồng của Nguyễn Văn N là vật chứng của v án, s d ng vào m c đích đánh bạc nên cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nư c.

- S tiền 1.400.000 (một tri u b n trăm nghìn) đồng và 01 (một) đi n thoại di động nhãn hi u Nokia, s Imei1: 352898104537791, s Imei 2: 352898105537790 của bị cáo Phan Văn N, không liên quan đến vi c phạm tội, nhưng cần tiếp t c tạm giữ đ đảm bảo thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Phan Văn N) không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự;

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Phan Văn N) đã tự nguyện thi hành án xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.

[8] Sổ tiết ki m có kỳ hạn s AD 00012807602 tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam, Chi nhánh huy n B, t nh N đứng tên Phan Văn N, s tiền giao dịch là 10.000.000 (Mười tri u) đồng, do ngân hàng phát hành vào ngày 08/6/2020 cần tiếp t c tạm giữ và chuy n giao cho Chi c c Thi hành án dân s huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh đ đảm bảo nghĩa v thi hành án của bị cáo N.

[9] Đ i v i hành vi của anh Lê Qu c S, anh Trần Út E và anh Nguyễn Văn N, do s tiền các đ i tượng s d ng đ đánh bạc chưa đủ định lượng đ truy cứu trách nhi m hình s , nên Công an huy n B, t nh N ra Quyết định x phạt vi phạm hành chính đ i v i anh S, anh E và anh N là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Đ i v i hành vi chứa bạc và thu tiền xâu của Lê Thị B chưa đủ định lượng truy cứu trách nhi m hình s , nên Ủy ban nhân dân huy n B, t nh N ra Quyết định x phạt vi phạm hành chính đ i v i bà B là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

[10] Về án phí: Bị cáo Phan Văn N phải chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m theo quy định theo các Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng hình s ; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường v Qu c hội.

Vì các lẽ trên,

Q T ĐỊ H:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 321; các đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 Bộ luật Hình s : X phạt bị cáo Phan Văn N 30.000.000 (ba mư i tri u) đồng về tội “Đánh bạc”, đ sung vào ngân sách Nhà nư c.

2. Tạm giữ sổ tiết ki m có kỳ hạn s AD 00012807602 tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi t Nam, Chi nhánh huy n B, t nh N đứng tên Phan Văn N, s tiền giao dịch là 10.000.000 (Mười tri u) đồng, do ngân hàng phát hành vào ngày 08/6/2020. Chuy n giao cho Chi c c thi hành án dân s huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh đ đảm bảo nghĩa v thi hành án của bị cáo Phan Văn N.

3. ề xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T t ng hình s :

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) dĩa nh a, 01 (một) nắp đậy bằng nh a, 01 (một) tấm manh bầu cua, 03 (ba) hột bầu cua.

- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nư c s tiền 1.290.000 (một tri u hai trăm chín mư i nghìn) đồng, c th :

+ S tiền 300.000 đồng của anh Lê Qu c S;

+ S tiền 760.000 đồng của anh Trần Út E;

+ S tiền 60.000 đồng của anh Nguyễn Văn N.

+ S tiền 170.000 đồng của bị cáo Phan Văn N.

- Tạm giữ s tiền 1.400.000 (một tri u b n trăm nghìn) đồng và 01 (một) đi n thoại di động nhãn hi u Nokia, s Imei1: 352898104537791, s Imei2: 352898105537790 của bị cáo Phan Văn N đ đảm bảo thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Phan Văn N) không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự;

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Phan Văn N) đã tự nguyện thi hành án xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.

(Vật chứng đang được tạm giữ tại Chi c c Thi hành án dân s huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 18/5/2020).

4. ề án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ luật T t ng hình s ; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án:

Buộc bị cáo Phan Văn N phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền án phí hình s s th m.

5. ề quyền kháng cáo: Bị cáo Phan Văn N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Riêng người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt có quyền kháng cáo (phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình) trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ