- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn C - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra; Điều 249 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2026/HSST Ngày: 20/01/2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng i n ải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông ừ Văn ùng.
Ông Nguyễn Mạnh C ng.
- Thư ký phiên toà: Ông òng Văn Cách - h ký òa án nhân dân khu vực 2- Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La tham gia phiên toà: Bà r ơng hị Khánh Linh - Kiểm sát viên
Ngày 20/01/2026, tại trụ sở oà án nhân dân khu vực 2- Sơn a xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2025/TLST-HS ngày 31/12/2025 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 41/2026/QĐXXS -HS ngày 08/01/2026 đối với bị cáo:
Quàng Văn C; ên gọi khác: Không; Sinh ngày: 15/11/1990 tại xã huận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c trú: Bản , xã T, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; rình độ học v n: 9/12; Dân tộc: hái; iới t nh: Nam; ôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn D, sinh năm: 1966 và bà: Lò hị N, sinh năm: 1964; Bị cáo ch a có vợ con; iền án: Không; iền sự: Không; Bị cáo b t, tạm gi , tạm giam từ ngày 25/9/2025 cho đ n nay, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:
Khoảng 11 gi 45 phút, ngày 25/9/2025 tổ công tác phòng PC04 tỉnh Sơn La phối hợp với Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực bản Hợp Nh t 1, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a phát hiện, b t quả tang Quàng Văn C có hành vi c t gi u trái phép ch t ma túy nhằm mục đ ch sử dụng Vật chứng thu gi gồm: 01 hộp nhựa màu tr ng, bên trong có chứa 01 cục bột màu tr ng + 01 mảnh viên nén màu hồng (C khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp) và 01 mảnh viên nén màu hồng hình trụ tròn một mặt có ký hiệu WY (C khai nhận là ma túy tổng hợp).
Ngày 25/9/2025 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a ti n hành cân tịnh số ch t cục bột màu tr ng nghi là Heroine có trong hộp nhựa màu tr ng thu gi của Quàng Văn C. K t quả xác định đ ợc khối l ợng là 0,07 gam, l y toàn bộ 0,07 gam làm mẫu gửi giám định, ký hiệu M1. Ti n hành cân tịnh ti p 01 mảnh viên nén màu hồng nghi là ma túy tổng hợp thu gi của Quàng Văn C. K t quả xác định đ ợc khối l ợng là 0,05 gam, l y toàn bộ 0,05 gam làm mẫu gửi giám định, ký hiệu M2. Ti n hành cân tịnh ti p 01 mảnh viên nén màu hồng hình trụ tròn một mặt có ký hiệu WY nghi là ma túy tổng hợp thu gi của Quàng Văn C. K t quả xác định đ ợc khối l ợng là 0,10 gam, l y toàn bộ 0,10 gam làm mẫu gửi giám định, ký hiệu M3.
Tại k t luận giám định số: 1194/KL-KTHS ngày 02/10/2025 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a k t luận: Mẫu ký hiệu M1 gửi giám định là ma túy, loại Heroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine, khối l ợng của mẫu gửi giám định 0,07 gam. Mẫu ký hiệu M2 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định 0,05 gam. Mẫu ký hiệu M3 gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định 0,10 gam. Tổng khối l ợng ma túy thu gi 0,07 gam, loại Heroine và 0,15 gam loại Methamphetamine. Không hoàn lại mẫu gửi giám định.
Ngày 25/9/2025 Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a phối hợp với Trạm y t xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a ti n hành xét nghiệm ma túy qua n ớc tiểu đối với Quàng Văn C. K t quả Quàng Văn C d ơng t nh với ch t ma túy.
ại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a, Quàng Văn C đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 11 gi , ngày 24/9/2025 Quàng Văn C b t xe khách từ nhà tại bản Hợp Nh t 1, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a đi đ n xã Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên để tìm mua ma túy về sử dụng Khi đi đ n khu vực ngã ba đèo à Cơn, xã Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, Chính gặp và mua đ ợc của một ng i nam giới tự giới thiệu tên là Lả, không bi t địa chỉ cụ thể đ ợc một gói ma túy đ ợc gói bằng nilon màu hồng bên trong có Heroine và ma túy tổng hợp với giá 300 000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma túy Chính cầm gói ma túy c t vào túi quần đằng tr ớc đang mặc rồi b t xe khách quay trở về nhà. Khi về đ n nhà Chính l y một ít Heroine và bẻ một mảnh hồng phi n ra để sử dụng bằng hình thức đốt hít. Số còn lại Chính gói lại và c t vào trong hộp nhựa trong phòng ngủ để sử dụng dần. Đ n khoảng 11 gi 45 phút ngày 25/9/2025 khi Chính đang ở nhà và l y số ma túy còn lại ra sử dụng thì bị tổ công tác phát hiện, b t quả tang và thu gi cùng vật chứng nêu trên.
ại bản cáo trạng số: 40/CT-VKS-KV2 ngày 30/12/2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố Quàng Văn C về tội tàng tr trái phép ch t ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025.
ại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay Quàng Văn C đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Quàng Văn C về tội Tàng tr trái phép ch t ma túy là đúng ng i, đúng tội
rong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La gi quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh ch t, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị ội đồng xét xử:
uyên bố Quàng Văn C phạm tội Tàng tr trái phép ch t ma túy
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025.
Xử phạt bị cáo Quàng Văn C từ 03 năm 02 tháng đ n 03 năm 06 tháng tù. h i hạn tù t nh từ ngày 25/9/2025.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: ịch thu tiêu huỷ: 01mảnh nilon màu hồng + 01 hộp nhựa màu tr ng đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong; 01 que test ma túy của Quàng Văn C đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong.
Về án ph : Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng
Ý ki n của bị cáo Quàng Văn C: Nh t tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, đề nghị ội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt ch nh mức th p nh t cho bị cáo và xin miễn hình phạt bổ sung
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định của cơ quan, ng i ti n hành tố tụng: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng Do vậy các hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp
Về tình ti t định tội: ại phiên tòa bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, vẫn gi nguyên l i khai nh đã khai tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án và hoàn toàn nh t tr với nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a Bị cáo khẳng định khai báo tại Cơ quan điều tra và tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện và đúng với sự việc đã thực hiện Bị cáo thừa nhận ngày 24/9/2025 tại khu vực ngã ba đèo à Cơn, xã Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Chính gặp và mua đ ợc của một ng i nam giới tự giới thiệu tên là Lả, không bi t địa chỉ cụ thể đ ợc một gói ma túy đ ợc gói bằng nilon màu hồng bên trong có Heroine và ma túy tổng hợp với giá 300 000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma túy Chính l y một ít Heroine và bẻ một mảnh hồng phi n ra để sử dụng bằng hình thức đốt hít. Số còn lại Chính gói lại và c t vào trong hộp nhựa trong phòng ngủ để sử dụng dần Đ n khoảng 11 gi 45 phút ngày 25/9/2025 khi Chính đang ở nhà và l y số ma túy còn lại ra sử dụng thì bị tổ công tác phát hiện, b t quả tang.
i khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với: Biên bản b t ng i phạm tội quả tang lập ngày 25/9/2025 b t quả tang Quàng Văn C tàng tr ma tuý; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng l y mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định số: 1194/KL-KTHS ngày 02/10/2025 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a; Các bản tự khai của bị cáo; Biên bản ghi l i khai, biên bản hỏi cung đối với bị cáo về th i gian, địa điểm, diễn bi n việc thực hiện hành vi phạm tội và phù hợp với các chứng cứ khác trong hồ sơ
ại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025 quy định:
“ Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.”.
ừ nh ng căn cứ nêu trên có đủ cơ sở k t luận: Ngày 25/9/2025 bị cáo đã có hành vi c t gi u 0,07 gam loại eroine có tên khoa học là Diacentymorphine và 0,15 gam loại Methamphetamine với mục đ ch để bản thân sử dụng của bị cáo Quàng Văn C đã phạm vào tội àng tr trái phép ch t ma túy ội phạm và hình phạt quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a truy tố và Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn a xét xử bị cáo là đúng ng i, đúng tội, không oan sai cho bị cáo.
Về t nh ch t, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của bị cáo là nghiêm trọng, bị cáo nhận thức đ ợc việc tàng tr ch t ma túy là vi phạm pháp luật, nh ng bị cáo đã b t ch p pháp luật cố tình thực hiện tội phạm, hành vi phạm tội của bị cáo không chỉ gây nguy hại cho xã hội, xâm phạm ch độ độc quyền quản lý các ch t ma túy của nhà n ớc, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, làm ảnh h ởng đ n trật tự trị an ở địa ph ơng, mà còn ảnh h ởng sức khỏe con ng i, đồng th i là nguyên nhân dẫn đ n các tội phạm khác.
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo:
- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự
- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: ại cơ quan điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, do vậy bị cáo đ ợc h ởng tình ti t giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
- Về nhân thân: Bị cáo phạm tội lần đầu ch a có tiền án, tiền sự
Cần căn cứ vào t nh ch t, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội; tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; khối l ợng ma tuý bị cáo tàng tr và nhân thân của bị cáo để quy t định một mức hình phạt phù hợp, nhằm trừng phạt, cải tạo, giáo dục bị cáo thành ng i có ch cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật, răn đe, phòng ngừa và thực hiện nhiệm vụ đ u tranh phòng chống tệ nạn ma tuý tại địa ph ơng
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có tài sản giá trị, không có thu nhập ổn định, gia đình có hoàn cảnh khó khăn Do vậy không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Về vật chứng: Đối với 01mảnh nilon màu hồng + 01 hộp nhựa màu tr ng đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong; 01 que test ma túy của Quàng Văn C đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong là công cụ, ph ơng tiện phạm tội, không còn giá trị sử dụng cần tuyên tịch thu tiêu huỷ.
(Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự).
Về v n đề khác liên quan đ n vụ án:
Đối với một ng i nam giới bán ma túy cho C tên là L vào ngày 24/9/2025 tại khu vực ngã ba đèo , xã T, tỉnh Điện Biên Quá trình điều tra, xác minh tại khu vực đèo T, xã T, tỉnh Điện Biên và khu vực giáp ranh có một ng i nam giới tên Quàng Văn , sinh năm: 1985, trú tại: Bản T, xã C, tỉnh Điện Biên. Cơ quan điều tra đã cho Quàng Văn C nhận dạng. K t quả Quàng Văn C xác nhận không phải là ng i bán ma túy cho Chính. Ngoài l i khai của Chính ra không có căn cứ nào khác. Do đó Cơ quan điều tra không có đủ cơ sở để điều tra xử lý.
Đối với hành vi sử dụng trái phép ch t ma túy của Quàng Văn C. Quá trình điều tra xác minh xác định Quàng Văn C không thuộc chủ thể quy định tại Điều 256a Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025. Do đó hành vi của bị cáo không c u thành tội sử dụng trái phép ch t ma túy theo quy định tại Điều 256a Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025 ành vi sử dụng trái phép ch t ma túy đã vi phạm khoản 1 Điều 23 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Ch nh phủ quy định về xử phạt hành ch nh trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống tệ nạn xã hội; Phòng cháy, ch a cháy; Cứu nạn cứu hộ; Phòng, chống bạo lực gia đình uy nhiên số ma túy bị cáo Ch nh sử dụng là số ma túy bị cáo mua về c t gi để sử dụng đã bị thu gi xử lý hình sự Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a không ra Quy t định xử phạt vi phạm hành ch nh đối với Quàng Văn C xét th y là có căn cứ đúng pháp luật
Về án ph : Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng
Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án, theo quy định tại Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Về đề nghị của Kiểm sát viên: Đề nghị của Kiểm sát viên về tội mức hình phạt chính là quá cao nên không đ ợc ch p nhận Đề nghị của Kiểm sát viên về tội danh, điều luật áp dụng và các v n đề liên quan khác là phù hợp, nên đ ợc ch p nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025
Tuyên bố bị cáo Quàng Văn C phạm tội: Tàng tr trái phép ch t ma túy.Xử phạt bị cáo Quàng Văn C 03(Ba) năm tù h i hạn tù t nh từ ngày 25/9/2025.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
- ịch thu tiêu huỷ:
+ 01mảnh nilon màu hồng + 01 hộp nhựa màu tr ng đ ợc đựng trong một phong bì công văn Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Sơn La niêm phong dán k n bằng gi y niêm phong
+ 01 que test ma túy của Quàng Văn C đ ợc đựng trong một phong bì công văn Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Sơn a niêm phong dán k n bằng gi y niêm phong
(Mô tả chi ti t theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 07/01/2026 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an tỉnh Sơn a và Phòng hi hành án dân sự khu vực 2-Sơn a; Quy t định chuyển vật chứng số: 29/QĐ-VKS-KV2 ngày 19/12/2025 của Viện kiểm sát khu vực 2- Sơn a).
3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng ( ai trăm nghìn đồng)
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- AND tỉnh Sơn La;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (02 bản);
- Công an tỉnh Sơn a;
- rại tạm giam Công an tỉnh Sơn a;
- Phân trại tạm giam huận Châu - Công an tỉnh Sơn a;
- hi hành án dân sự tỉnh Sơn a;
- Bị cáo;
- u án văn;
Lường Tiến Hải
- u: ồ sơ
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - AND tỉnh Sơn a; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở pháp tỉnh Sơn a - CA huyện huận Châu; - Chi cục ADS huyện huận Châu; - UBND thị tr n huận Châu, huyện huận Châu; - Bị cáo; Lường Phong Hải - u án văn; - u: ồ sơ |