- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Huỳnh Văn T - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T về tranh chấp đòi tài sản với bị đơn ông Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2026/DS-ST Ngày 17/3/2026 V/v tranh chấp đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hoành.
Bà Lâm Thị Loan Em.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Đức Bình, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Niềm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2025, về “Tranh chấp đòi tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2026/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh ngày 01/01/1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh ngày 16/02/1988 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2025 và quá trình giải quyết, nguyên đơn Huỳnh Văn T trình bày cho rằng vào ngày 16/09/2025, ông có chở lúa mướn cho ông Nguyễn Văn T1 tại khu vực huyện T, tỉnh Sóc Trăng một ghe có trọng lượng là 32 tấn lúa, với số tiền công là 5.440.000 đồng (năm triệu, bốn trăm, bốn mươi nghìn đồng), sau khi chở lúa xong thì ông T1 hẹn sẽ chuyển tiền chở lúa cho ông. Tuy nhiên ông T1 không trả tiền, sau đó ông làm đơn gửi đến Tổ hòa giải ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ yêu cầu hòa giải tranh chấp với ông T1 và tại buổi hòa giải thì ông Nguyễn Văn T1 thừa nhận còn nợ tiền của ông, hứa hẹn đến ngày 10/11/2025 sẽ trả đủ tiền cho ông, nhưng đến nay ông T1 vẫn không thực hiện.
Ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T1 có trách nhiệm trả lại cho ông số tiền 5.440.000 đồng (năm triệu, bốn trăm, bốn mươi nghìn đồng).
- Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được triệu tập đúng quy định và nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T đòi ông Nguyễn Văn T1 trả số tiền nợ 5.440.000 đồng, đây là tranh chấp về đòi tài sản và qua kiểm tra chứng cứ thấy yêu cầu khởi kiện của ông T là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T buộc bị đơn hoàn trả số tiền nợ 5.440.000 đồng và phải chịu án phí đối với nghĩa vụ phải thực hiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 trả số tiền nợ là quan hệ tranh chấp về đòi tài sản quy định tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại xã T, thành phố Cần Thơ nên quan hệ tranh chấp và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai, bị đơn vắng mặt không có lý do và nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
Về nội dung: Ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 trả số tiền 5.440.000 đồng, để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện ông T trình bày cho rằng số tiền yêu cầu là tiền công chở lúa thuê cho ông T1, được ông T1 thừa nhận tại phiên hòa giải cơ sở ngày 05/11/2025 tại ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ. Qua thu thập lời khai của ông Trương Văn L là tổ trưởng Tổ hòa giải ấp M, bà Đỗ Thúy H là thành viên tổ và các tài liệu kèm theo ghi nhận vào 08 giờ 30 phút ngày 05/11/2025, tổ hòa giải ấp M tiến hành hòa giải tranh chấp giữa ông Huỳnh Văn T và ông Nguyễn Văn T1. Tại phiên hòa giải ông T1 thừa nhận có nợ ông T đúng số tiền 5.440.000 đồng và hứa thứ hai ngày 10/11/2025 sẽ trả đủ. Đối với bị đơn ông T1 đã được Tòa án thông báo cho biết việc nguyên đơn ông T khởi kiện, nội dung yêu cầu, các tài liệu, chứng cứ của nguyên đơn giao nộp, được triệu tập tham gia hòa giải, lấy khai và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt, không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đã từ bỏ quyền chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, nguyên đơn ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông T1 trả số tiền nợ 5.440.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn T không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, bị đơn ông Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T về tranh chấp đòi tài sản với bị đơn ông Nguyễn Văn T1.
Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải hoàn trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền là 5.440.000 đồng (năm triệu, bốn trăm, bốn mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
- Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn T tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011967 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 7 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thanh Mai |