vanban.org

Bản án 35/2025/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 20/02/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/02/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN PHÚC THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ L C n cứ các Điều 4 , Điều 6 và 61 của Bộ luật tố t ng hình sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "ngày 20/02/2025 - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN PHÚC THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH Đ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HSPT
Ngày 20 - 02 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ L

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thanh Huyền và bà Lưu Thị Thu Hường

- Thư ký phiên tòa: Phan Thị Linh Chi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đ k L k.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đ k L k tham gia phiên toà: Ông Vũ Đình Tân - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng n m

tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đ k L k xét xử công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 7 / 4/TLPT-HS ngày 1 tháng 1 n m

4 đối với các bị cáo Trần Ngọc L và bị cáo Ngô V n H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc”, do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 1 / 4/HS-ST ngày 19 tháng 8 n m 4 của Tòa án nhân dân huyện L k, tỉnh Đ k L k.

- cá c hán cá :

1. Trần Ngọc L, sinh n m 1976 tại thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, Lâm Đồng; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 1 /1 ; con ông Trần Đ ng D và bà Trần Thị N; bị cáo có vợ là Châu Thị Thùy P (đã ly hôn n m

) và 1 con sinh n m 11. Nhân thân: Ngày /6/199 , bị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt 3 tháng tù về tội Trộm c p tài sản nhưng cho hư ng án treo (Bản án số 63/HS-PT ngày /6/199 ). Ngày 3/11/1996, bị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt 14 n m tù về tội Giết người (Bản án số 1196/HS-ST ngày 3/11/1996), chấp hành án tại Trai giam N5 – Bộ C1. Ngày 8/ 4/

được đặc xá tha tù trước thời hạn, hiện nay đã được xóa án tích.

Tiền án, tiền sự: không.

Bị cáo bị tạm giam từ 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3; hiện đang bị áp d ng biện pháp ng n chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (có mặt tại phiên tòa).

2. Ngô Văn H; sinh n m 1991 tại tỉnh Vĩnh Phúc; nơi cư trú: Buôn P, xã K, huyện L, tỉnh Đ k L k; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ học vấn: 1 /1 ; con ông Ngô V n V và bà Trần Thị N1. Bị cáo có vợ là Nguyễn Thị Thùy L1 và 02 con, con lớn nhất sinh n m 14, con nhỏ nhất sinh n m 19.

Tiền án, tiền sự: không.

Bị cáo bị tạm giam từ 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3; hiện đang bị áp d ng biện pháp ng n chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (có mặt tại phiên tòa).

(N ài ra, tr n vụ án còn c 03 b cá hác nhưn hôn c hán cá , hán n h và hôn b hán cá , hán n h )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm t t như sau:

1. Đối với hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự:

Khoảng tháng 4 n m

, Trần Ngọc L và Ngô V n H cùng nhau thành lập tiệm cầm đồ mang tên “Cầm đồ 47” tại Buôn P, xã K, huyện L, tỉnh Đ k L k. Hoạt động kinh doanh chính của tiệm là cầm cố tài sản và cho vay tiền mặt. Mỗi người góp vốn

. . đồng, L và H thuê Lều Tuấn Đ với mức lương 1 . . đồng/tháng để quản lý sổ sách, thu tiền lãi, thực hiện các giao dịch cầm cố và quản lý tài sản cầm cố của khách hàng.

Tiệm cầm đồ áp d ng mức lãi suất 3. đồng/triệu/ngày cho dịch v cầm cố, thế chấp tài sản. Đối với dịch v cho vay tiền mặt, lãi suất dao động từ 3. đồng đến 13. đồng/triệu/ngày, tương đương với lãi suất n m từ 1 9, % đến 474, %, tùy thuộc vào từng trường hợp c thể của người vay và thỏa thuận giữa hai bên.

Trong quá trình hoạt động, các bị cáo sử d ng các số điện thoại và tài khoản ngân hàng sau để thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gốc và tiền lãi:

- Trần Ngọc L: Số điện thoại: 94334 768, số tài khoản: 9999 67891976 tại Ngân hàng M.

- Ngô V n H: Số điện thoại: 9713 34 6, 989386363, số tài khoản: 8888

1991 tại Ngân hàng M.

- Lều Tuấn Đ: Số điện thoại: 9819334 6; số tài khoản: 616 1

6789 tại Ngân hàng M, 61 6 1 37 tại ngân hàng V1.

Nhằm tránh sự phát hiện của cơ quan chức n ng về hoạt động cho vay, L và H yêu cầu người vay lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất, đồng thời chỉ định Đ đứng tên nhận chuyển nhượng để đảm bảo khả n ng thu hồi nợ trong trường hợp người vay không thanh toán tiền lãi.

Trong khoảng thời gian từ tháng 6 n m

đến tháng 8 n m

3, các bị cáo Trần Ngọc L, Ngô V n H và Lều Tuấn Đ đã thực hiện hoạt động cho vay nặng lãi, cầm cố và thế chấp tài sản, gây thiệt hại cho nhiều người dân trên địa bàn huyện L, tỉnh Đ k L k và huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện L đã tiến hành điều tra, thu thập thông tin và xác định danh sách các nạn nhân c thể như sau:

1. Bà H Brưng Rơ T: Ngày 08/6/2022, bà H B thỏa thuận vay của nhóm L, H, Đ số tiền

. . đồng, tiền lãi là 13. đồng/triệu/ngày, tương ứng lãi suất 474, %/n m. Từ tháng 6/

đến tháng 8/ 3, bà H Brưng Rơ T đã trả thực tế được 6 lần tiền lãi c thể như sau:

Lần 1: Từ ngày 8/6/

đến ngày 3/6/

(1 ngày) bà H Brưng Rơ Tung đã đóng 48.7 . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước là . 4.79 đồng. Nhóm L, H, Đ đã thu lợi bất chính 48.7 . đồng – 2.054.795 đồng = 46.69 . đồng.

Lần : Từ ngày 3/6/

đến ngày /7/

(1 ngày) bà H Brưng Rơ Tung đã đóng 3 . . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước là 1.369.863 đồng. Nhóm L, H, Đ thu lợi bất chính 3 . . đồng – 1.369.863 đồng = 3 .63 .137 đồng.

Lần 3: Từ ngày 3/7/

đến ngày /7/

( 3 ngày) bà H Brưng Rơ Tung đã trả 1 . . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước là 41 .9 8 đồng. Nhóm L, H, Đ thu lợi bất chính 1 . . đồng – 41 .9 9 đồng = 9. 89. 41 đồng.

Lần 4: Từ ngày 6/7/

đến ngày 8/7/

( 3 ngày) bà H Brưng Rơ Tung đã trả 9. . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước là 41 .9 9 đồng. Nhóm L, H, Đ thu lợi bất chính 9. . đồng – 41 .9 9 đồng = 8.789. 41 đồng.

Lần : Từ ngày 9/7/

đến ngày 16/7/

( 8 ngày) bà H Brưng Rơ Tung đã trả . . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước là 1. 9 .89 đồng. Nhóm L, H, Đ thu lợi bất chính . . đồng – 1. 9 .89 đồng = 3.9 4.11 đồng.

Sau khi trả tiền lãi đến lần thứ 5 thì bà H B Rơ Tung không có khả n ng trả tiền lãi theo thỏa thuận nên cứ 01 tháng L, H, Đ sẽ cộng số tiền lãi chưa trả vào số tiền gốc còn nợ và tiếp t c tính lãi. Đến ngày 14/11/

, L, H, Đ yêu cầu bà H Brưng Rơ Tung viết giấy vay tiền với số tiền cả gốc và lãi là 36 . . đồng, nhưng bà H B Rơ Tung không đồng ý mà xin các bị cáo giảm số tiền trên xuống 3 . . đồng và giảm lãi suất từ 13. đồng/triệu/ngày xuống . đồng/triệu/ngày. Các bị cáo đồng ý và yêu cầu bà H B1 Rơ Tung viết lại giấy vay tiền với Lều Tuấn Đ thể hiện số tiền vay là 3 . . đồng để tính lãi cho lần trả tiếp theo. Trong đó,

. . đồng là tiền gốc và . . đồng tiền lãi từ ngày 17/7/

đến 14/11/

(các bên thống nhất tính 1 ngày lãi), tương ứng lãi suất 6 ,83%. Tiền lãi cao nhất theo quy định của nhà nước là 16.438.3 6 đồng L, H, Đ thu lợi . . đồng – 16.438.3 6 đồng = 33. 61.644 đồng.

Lần 6: Từ ngày 14/11/

đến ngày 1 /11/

(các bên thống nhất tính 1 ngày lãi) bà H Brưng Rơ T đã trả . . đồng tiền lãi. Tiền lãi cao nhất theo quy định của Nhà nước đối với 3 . . đồng trong 1 ngày là 164.384 đồng. Nhóm L, H, Đ thu lợi bất chính . . đồng – 164.384 đồng = 4.83 .616 đồng.

Trong thời gian từ ngày 1 /11/

đến cuối tháng 7/ 3, bà H B Rơ Tung không có khả n ng tiếp t c trả tiền lãi. Đến ngày 3/8/ 3, bà H B Rơ Tung thỏa thuận trả cho nhóm L, H và Đ

. . đồng tiền gốc và xin bỏ . . đồng tiền lãi từ ngày 17/7/

đến 14/11/

(các bên thống nhất tính 1 ngày lãi) đã cộng vào

. . đồng tiền gốc. Nhóm L, H và Đ đồng ý và không thu tiền lãi của bà H Brưng Rơ Tung nữa mà chỉ tính số tiền gốc còn lại bà H B Rơ Tung nợ các bị cáo . . đồng. Như vậy, tổng số tiền L, H, Đ cho bà H Brưng Rơ Tung vay là

. . đồng tiền gốc. L, H, Đ thu lợi bất chính tổng số tiền là 1 9.9 .

đồng - . 6.8 đồng = 1 4.443.1 đồng.

2. Ông Hồ V n L : Ông L2 vay của nhóm L, H và Đ số tiền triệu đồng. Khoản vay này có lãi suất thỏa thuận là 3. đồng/triệu/ngày, tương đương với mức lãi suất n m 1 9, %.

Ông L2 đã thực hiện thanh toán lãi và một phần gốc vay trong lần. Tiền lãi mà ông phải trả vượt quá mức tiền lãi tối đa cho phép theo quy định của pháp luật. C thể:

Lần 1: Từ ngày / /

đến 4/6/

(3 ngày), ông L2 đã trả 1,8 triệu đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 3 8.767 đồng.

Lần : Từ ngày /6/

đến 4/7/

(3 ngày), ông L2 tiếp t c trả 1,8 triệu đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 3 8.767 đồng.

Lần 3: Từ ngày /7/

đến 3/8/

(3 ngày), sau khi ông L2 trả một phần gốc vay, giảm số tiền nợ xuống còn 1 triệu đồng. Ông L2 trả 9 . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 164.384 đồng.

Lần 4: Từ ngày 4/8/

đến /9/

(3 ngày), ông L2 trả 9 . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 164.384 đồng.

Lần : Từ ngày 3/9/

đến /1 /

(3 ngày), ông L2 trả 9 . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 164.384 đồng.

Như vậy, ông L2 đã trả được 1 triệu đồng tiền gốc và 6.3 . đồng tiền lãi. Tuy nhiên, nếu tính lãi suất theo đúng quy định, số tiền lãi ông phải trả chỉ là 1.1 .686 đồng. Nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính số tiền .149.314 đồng từ ông L2. Hiện tại, ông L2 vẫn còn nợ 1 triệu đồng tiền gốc.

3. Chị Nguyễn Thị H : Chị H5 vay của nhóm L, H và Đ số tiền 6 triệu đồng. Mức lãi suất thỏa thuận giữa hai bên là 1 . đồng/triệu/ngày, tương đương với lãi suất n m lên tới 36 %, với chu kỳ đóng lãi 1 ngày một lần.

Trong quá trình vay, nhóm L, H và Đ đã nhiều lần thu lãi vượt quá mức trần quy định của pháp luật. C thể:

Lần 1 ( 7/6/

- 16/6/

): Chị H5 đóng 6 triệu đồng tiền lãi, trong khi mức lãi tối đa cho phép là 3 8.767 đồng.

Lần (17/6/

- 6/6/

): Tình trạng tương tự lặp lại, chị H5 đóng 6 triệu đồng tiền lãi, trong khi mức lãi tối đa cho phép là 3 8.767 đồng.

Lần 3 ( 7/6/

- 6/7/

): Chị H5 tiếp t c đóng 6 triệu đồng tiền lãi, trong khi mức lãi tối đa cho phép là 3 8.767 đồng.

Lần 4 ( 7/7/

- 16/7/

): Chị H5 đóng 6 triệu đồng tiền lãi, trong khi mức lãi tối đa cho phép là 3 8.767 đồng.

Lần (17/7/

- 6/7/

): Chị H5 đóng 6 triệu đồng tiền lãi, trong khi mức lãi tối đa cho phép là 3 8.767 đồng.

Lần 6 ( 7/7/

- 31/7/

): Chị H5 trả hết nợ gốc 6 triệu đồng và đóng thêm 3. . đồng tiền lãi cho ngày, trong khi mức lãi tối đa là 164.384 đồng.

Tổng cộng, chị H5 đã trả 33. . đồng tiền lãi, trong đó nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính số tiền lên tới 31.191.781 đồng.

4. Anh Y Lâm Buôn K: Anh Y L3 vay nhóm L, H và Đ triệu đồng. Khoản vay này có lãi suất thỏa thuận là 1 . đồng/triệu/ngày, tương ứng lãi suất 36 %/n m, đóng lãi ngày một lần.

Anh Y L3 đã thanh toán tiền lãi lần. C thể:

Lần 1 (1 /9/

- 19/9/2022): Anh Y L3 đóng 1. . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa theo quy định chỉ là 4.79 đồng.

Lần ( /9/

- 24/9/2022): Anh Y L3 đóng 1. . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa theo quy định chỉ là 4.79 đồng.

Lần 3 ( /9/

- 29/9/2022): Anh Y L3 đóng 1. . đồng tiền lãi, tiền lãi tối đa theo quy định chỉ là 4.79 đồng.

Lần 4 (3 /9/

- 9/1 /

): Sau khi trả 1 triệu đồng tiền gốc, anh Y L3 đóng 1. . đồng tiền lãi, tiền lãi tối đa theo quy định chỉ là 4.79 đồng.

Lần (1 /1 /

- 14/10/2022): Anh Y L3 thanh toán hết nợ gốc 1 triệu đồng và đóng . đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa chỉ là 7.397 đồng.

Tổng cộng, anh Y L3 đã trả đủ triệu đồng tiền gốc và 4, triệu đồng tiền lãi. Tuy nhiên, số tiền lãi anh phải trả theo quy định chỉ là 46. 77 đồng. Nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính từ anh Y L3 số tiền 4. 3.4 3 đồng.

5. Anh Lại V n Q: Anh Q vay nhóm L, H và Đ số tiền 1 triệu đồng trong thời gian 3 ngày, từ 13/ 1/ 3 đến 13/ / 3. Hai bên đã thỏa thuận số tiền lãi phải trả là , triệu đồng, tương đương với mức lãi suất 3 ,41% cho cả kỳ vay.

Anh Q đã trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo thỏa thuận, nhưng số tiền lãi thực tế anh phải trả lại cao hơn nhiều so với quy định pháp luật. C thể, tiền lãi tối đa cho khoản vay 1 triệu đồng trong 3 ngày chỉ là 1.643.836 đồng. Do đó, nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính số tiền là 8 6.164 đồng từ anh Q.

6. Ông Hoàng V n H : Ông H2 vay của nhóm L, H và Đ số tiền 1 triệu đồng trong thời gian 8 ngày, từ 9/8/

đến 16/11/

. Lãi suất thỏa thuận giữa hai bên là 7. đồng/triệu/ngày, tương đương với mức lãi suất n m là , %.

Ông H2 chưa hoàn trả số tiền gốc 1 triệu đồng, đã đóng tổng cộng ,6 triệu đồng tiền lãi. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, tiền lãi tối đa cho khoản vay này chỉ là 438.3 6 đồng. Như vậy, nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính số tiền là .161.644 đồng.

7. Ông Vũ Trần T1: Ông T1 đã thực hiện bốn giao dịch vay tiền từ nhóm của L, H và Đ.

Lần 1: Ông T1 vay 4 triệu đồng trong thời gian 8 ngày (từ 1 /8/

đến 3 /1 /

) với lãi suất . đồng/triệu/ngày, tương đương 18 , %/n m. Ông đã hoàn trả toàn bộ số tiền gốc và 16 triệu đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa cho phép là 1.7 3.4 đồng. Nhóm L, H và Đ đã thu lợi bất chính 14. 46. 7 đồng.

Lần : Ông T1 tiếp t c vay 4 triệu đồng trong ngày (từ 31/1 /

đến /11/

) với lãi suất tương tự lần vay trước. Ông đã trả đủ tiền gốc và 4 triệu đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa cho phép là 438.3 6 đồng. Nhóm của L, H và Đ đã thu lợi bất chính 3. 61.644 đồng.

Lần 3: Ông T1 vay 1 triệu đồng trong 1 ngày (từ 14/8/

đến 3/8/

) với lãi suất 1. đồng/triệu/ngày. Ông đã trả hết nợ gốc và 1 triệu đồng tiền lãi, trong khi tiền lãi tối đa cho phép là 47.94 đồng. Nhóm của L, H và Đ đã thu lợi 4 . đồng.

Lần 4: Vào khoảng tháng 7 n m

, ông Nguyễn Thanh T đã vay hộ cho ông T1 4 triệu đồng từ bị cáo Ngô V n H, với thời hạn 3 ngày và lãi suất 1. đồng/triệu/ngày. Khoản vay này được đảm bảo bằng một mảnh đất diện tích 1119 m2 đứng tên ông T2. Do không thể trả nợ đúng hạn, ông T2 đã chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông H vào ngày /6/ 3 để thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi.

8. Ông Vi V n T3: Ông T3 đã vay tiền của nhóm L, H và Đ hai lần.

Lần 1: Từ tháng 6 đến tháng 9 n m

, ông T3 vay triệu đồng trong 9 ngày với lãi suất thỏa thuận là 1. đồng/triệu/ngày. Ông T3 đã trả đủ triệu đồng tiền gốc và 1,8 triệu đồng tiền lãi. Mức lãi suất tối đa theo quy định của Nhà nước là 986.3 1 đồng. Nhóm L, H và Đ thu lợi 813.699 đồng từ khoản vay này.

Lần : Từ tháng 9 đến tháng 1 n m

, ông T3 vay triệu đồng trong 3 ngày với lãi suất thỏa thuận là 1. đồng/triệu/ngày. Ông T3 đã trả đủ triệu đồng tiền gốc và 6 . đồng tiền lãi. Mức lãi suất tối đa theo quy định của Nhà nước cho khoản vay này là 3 8.767 đồng. Nhóm L, H và Đ thu lợi 71. 33 đồng từ khoản vay này.

9. Anh Lê V n T4: Đầu tháng 8/ 3 anh T4 đã cầm cố chiếc xe mô tô biển số 67D1-764.1 tại tiệm cầm đồ 47 để vay 3. . đồng, lãi suất 1. đồng/triệu/ngày, thời hạn 1 ngày. Anh T4 đã trả đủ tiền gốc và lãi 4 . đồng. Tiền lãi tối đa theo quy định là 16.438 đồng. Nhóm của L, H và Đ đã thu lợi bất chính 433. 6 đồng.

Như vậy, từ tháng 6/

đến 8/ 3, Trần Ngọc L, Ngô V n H và Lều Tuấn Đ đã cho 6 người vay tổng cộng 44 . . đồng với lãi suất từ 1 9, %/n m đến 474, %/n m, thu về 199.3 . đồng tiền lãi. Lãi suất tối đa theo quy định là %/n m, tương đương với số tiền lãi là 11.34 .469 đồng. Nhóm L, H, Đ đã thu lợi bất chính số tiền là 188. 7. 31 đồng.

Ngoài ra, sổ sách cho thấy từ tháng 6/

đến 1 /

, nhóm này còn cho nhiều người khác vay tiền nhưng chưa xác minh được thông tin để điều tra xử lý.

2. Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề.

Khoảng đầu n m

3, Bùi Quang H3, Ngô V n H, Trần Ngọc L cùng một người đàn ông tên T5 (bạn của L, chưa rõ lai lịch) tỉnh Lâm Đồng đã nhận thấy nhu cầu đánh bạc bằng hình thức ghi số đề. Nhóm này quyết định lợi d ng điều này để thu lợi bất chính.

Cả nhóm thành lập hai nhóm Z có tên "Nay Phải Ăn" và "Nhóm Đẩy" để ph c v hoạt động đánh bạc. Nhóm "Nay Phải Ăn" được sử d ng để tổng hợp số lô, đề từ khách hàng theo các đài xổ số miền B, miền T và miền N. Sau đó, một phần số đề trên nhóm này được giữ lại để các đối tượng trực tiếp đánh bạc với khách.

Phần số lô, đề còn lại sẽ được chuyển vào nhóm "Nhóm Đ1". T5 chịu trách nhiệm chuyển tiếp số này cho một "đầu trên" mà H3, L và H không biết rõ. H3, H, L và T5 thỏa thuận sẽ chịu trách nhiệm th ng thua % đối với số tiền tương ứng với số lô, đề được chuyển đi.

Về phần số lô, đề được chuyển vào nhóm Z "Nhóm Đẩy" để T5 chuyển tiếp lên đầu trên, H3, H, L và T5 đã đồng ý cùng chịu trách nhiệm % tổng số tiền th ng thua. C thể, H3 chịu 4%, L chịu 6%, H chịu 6% và T5 chịu 4%. Sau khi H3 tổng kết số tiền th ng thua, thông tin sẽ được chia sẻ trong nhóm để mỗi người tự tính toán phần trách nhiệm của mình.

Trong hoạt động ghi số đề, H3, H, L và T5 phân chia nhiệm v rõ ràng. Khi nhận số đề từ khách, H3 đảm nhận việc tính toán tiền th ng thua cho cả hai nhóm "Nay Phải Ăn" và "Nhóm Đẩy", sau đó thông báo kết quả. H, người quản lý số tài khoản ngân hàng B3 tại N6, chịu trách nhiệm thu chi tiền liên quan đến hoạt động này. Nếu con bạc thua, họ sẽ chuyển tiền vào tài khoản của H; nếu th ng, H sẽ chuyển tiền th ng từ tài khoản này cho họ.

Hàng ngày, nhóm nhận số đề từ khách thông qua ghi phơi hoặc tin nh n Zalo. Sau đó, thông tin này được chia sẻ trong nhóm "Nay Phải Ăn" để cả nhóm cùng biết và quyết định giữ lại hay chuyển tiếp những con số lô, đề c thể sang nhóm Z "Nhóm Đẩy" để xử lý tiếp.

H3 và H quy ước cách thức đánh bạc lô đề với người chơi bằng cách cho phép chọn số từ đến 99 và ghi điểm. Đối với đài M1 và Miền T6, mỗi điểm tương đương 1 .6 đồng, th ng đề được 7 . đồng/điểm. Ngoài ra, người chơi có thể ghi số đầu, đuôi với tỷ lệ th ng 1:7 (hai số) hoặc 1: (ba số). Tiền th ng/thua được tính bằng cách nhân số tiền ghi với ,7.

Đối với đài Miền B , mỗi điểm trị giá 1.6 đồng, th ng được 8 .

đồng/điểm. Tỷ lệ th ng cho đầu/đuôi là 1:8 (hai số) hoặc 1:6 (ba số). Tiền th ng/thua được tính bằng cách nhân số tiền ghi với ,8, riêng xiên hai số nhân ,7 và đề ba số nhân , 4. Nếu ghi lô bằng số tiền, tiền th ng/thua bằng số tiền ghi trừ 5,5%.

Quá trình điều tra xác định trong ngày 14/8/ 3 và 1 /8/ 3 các bị cáo H3, H, L, T5 và những người khác đã tham gia đánh bạc lô đề th ng thua bằng tiền. C thể như sau:

* Hành vi đánh bạc dưới hình thức nhận ghi số lô, đề của bị cáo Bùi Quang H3:

- Ngày 14/8/2023:

+ Về hoạt động ghi số lô, đề tại đài xổ số miền B, H3 đã sử d ng tài khoản Zalo "Phát Tài" để nhận phơi ghi số lô, đề từ các con bạc, với tổng số tiền ghi là 13.397. đồng. Tuy nhiên, H3 không chuyển số tiền này lên các nhóm "Nay Phải Ăn" và "Nhóm Đẩy" như thỏa thuận ban đầu mà tự giữ lại để trực tiếp tham gia đánh bạc với các con bạc. Kết quả xổ số miền B ngày 14/8/ 3 cho thấy các con bạc đã trúng lô, đề với tổng giá trị là 16.4 . đồng. Như vậy, tổng số tiền H3 đã nhận từ việc ghi số lô, đề và trả thư ng cho các con bạc là 9.797. đồng (13.397. đồng tiền ghi số + 16.4 . đồng tiền thư ng).

+ Trên nhóm Z "Nay Phải Ăn", H3 cùng H, L và một người đàn ông tên "T5" đã sử d ng tài khoản Zalo "Rau Đ" để nhận ghi số lô đề từ Trang N2 và Đậu Đ với tổng số tiền là 4.9 7.9 đồng. Nhóm này đã thống nhất sẽ tự chịu trách nhiệm th ng thua với người ghi lô đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng) với số tiền ghi lô đề là 3.998. đồng. Số tiền ghi lô đề còn lại là .9 9.9 đồng đã được chuyển lên nhóm Z “Nhóm Đẩy”. Kết quả, họ trúng số lô đề với số tiền 8. . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 11.998. đồng.

+ Trên nhóm Z "Nhóm Đẩy", H3, H, L và một người đàn ông tên T5 đã sử d ng tài khoản Z "Rau Đ" để tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô đề. Các đối tượng đã thỏa thuận tỷ lệ n thua với đầu trên là % tổng số tiền ghi đề, trong đó H và L mỗi người chiếm 6%, H3 và T5 mỗi người chiếm 4%. Tổng số tiền ghi đề là .9 9.9 đồng, số tiền trúng đề là 4.1 . đồng, tổng cộng số tiền giao dịch là 7 . 9.9 đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số miền B thì H3 đã đánh bạc với tổng số tiền là 116.8 4.9 đồng.

+ Đối với đài xổ số M (Đài P và Thừa Thiên H4): H3 nhận phơi ghi số, lô đề của con bạc tương ứng số tiền 1. 8. đồng. H3 giữ lại số tiền 868. đồng để trực tiếp th ng thua với người ghi số lô, đề và chuyển số tiền 14 . đồng vào nhóm zalo “Nhóm Đẩy”. Kết quả m thư ng của đài xổ số M thì không có số trúng.

- Tại "Nhóm Đ1" H3 cùng H, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) đối với số tiền ghi số lô, đề là 14 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số M thì không có con số trúng.

Như vậy, đối với đài xổ số M2, thì tổng số tiền H3 tham gia đánh bạc là 1. 8. đồng và của H, L và T5 là 14 . đồng.

+ Đối với đài xổ số M1 (Đ thành phố Hồ Chí Minh): H3 nhận phơi ghi số lô, đề của con bạc tương ứng số tiền 6.768. đồng. Nhưng H3 giữ lại số tiền 6.698. đồng để trực tiếp th ng thua với con bạc và chuyển vào nhóm Z "Nhóm Đẩy" số tiền 7 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số thành phố H ngày 14/8/ 3 thì phần số lô, đề mà H3 giữ lại để trực tiếp th ng thua thì con bạc trúng đề tương ứng số tiền 3. . đồng. Tổng số tiền H3 đánh bạc trực tiếp với người chơi là 1 .198. đồng.

- Tại "Nhóm Đẩy" thì H3, H, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại và trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi số lô đề là 7 . đồng do H3 chuyển vào. Kết quả m thư ng của đài xổ số Thành phố H ngày 14/8/ 3, thì không có số lô, đề trúng.

Như vậy, đối với đài xổ số M1 (thành phố Hồ Chí Minh) thì tổng số tiền đã đánh bạc của H3 là 1 . 68. đồng. Tổng số tiền đánh bạc của H, L và T5 là 7 . đồng.

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với số đề theo đài xổ số Miền B c: H3 nhận phơi ghi số lô, đề của con bạc tương ứng số tiền 3.178.4 đồng. Nhưng H3 giữ lại hết số tiền 3.178.4 đồng để trực tiếp th ng thua với con bạc, không chuyển lên các nhóm "Nay Phải Ăn" và "Nhóm Đẩy" theo như thỏa thuận giữa các bị cáo. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 1 /8/ 3, con bạc đã trúng số lô, đề tương ứng với số tiền .3 . đồng. Tổng số tiền H3 đã tham gia đánh bạc đài Miền B là .498.4 đồng.

+ Đối với đài xổ số M: H3 nhận phơi ghi lô, đề của con bạc tương ứng số tiền 4.69 . đồng, H3 đã chuyển hết số tiền 4.69 . đồng lên Zalo nhóm "Nhóm Đẩy".

- Tại Zalo nhóm "Nay Phải Ăn" H3 cùng H, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi đề là 63 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số M không có số lô, đề trúng.

- Tại Zalo "Nhóm Đ1" H3 cùng H, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại trực tiếp th ng thua với đầu trên % /tổng số tiền ghi, trúng số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) là 4. 6 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số M không có số lô, đề trúng.

Như vậy, đối với đài xổ số M thì tổng số tiền tham gia đánh bạc của H3 là 4.69 . đồng và số tiền tham gia đánh bạc của H, L và T5 mỗi người là 4.69 . đồng.

+ Đối với đài xổ số M1 (gồm Đài V, Bến Tre, Bạc Liêu): H3 nhận phơi ghi số lô, đề của con bạc tương ứng số tiền .44 .6 đồng. H3 giữ lại để trực tiếp th ng thua với người ghi số lô đề số tiền là 1.443.4 đồng và chuyển vào nhóm Z "Nhóm Đẩy" số tiền .997. đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền Nam thì phần số lô đề H3 giữ lại trực tiếp th ng thua không có số trúng. Tổng số tiền H3 trực tiếp tham gia đánh bạc là 1.443.4 đồng.

- Tại Zalo "Nhóm Đ1" H3 cùng H, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại trực tiếp th ng thua với đầu trên % /tổng số tiền ghi số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) với số tiền ghi lô, đề là .997. đồng, kết quả m thư ng của đài xổ số Miền Nam thì con bạc trúng số lô đề tương ứng số tiền là 17.8 . đồng; Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 38.847. đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số M1 thì tổng số tiền H3 đã tham gia đánh bạc là 4 .469.4 đồng và số tiền tham gia đánh bạc của H, L và T5 mỗi người là 38.847. đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của bị cáo Ngô Văn H trong hai ngày 14 và 15/8/2023.

- Ngày 14/8/2023:

+ Đối với đài xổ số miền B:

- Ngô V n H sử d ng tài khoản Zalo tên “Đại Cát” để nhận phơi ghi số lô đề của đối tượng là người ph nữ sử d ng Zalo tên "Trang Nhím" với tổng số tiền là .69 . đồng. Sau đó, H chuyển toàn bộ phơi ghi số lô đề tương ứng với số tiền 2.69 . đồng lên nhóm zalo “Nay Phải Ăn” theo thỏa thuận của các bị cáo.

- Ngô V n H sử d ng tài khoản Zalo tên “Đại Cát” để nhận phơi ghi số lô đề của đối tượng người đàn ông sử d ng Zalo tên “Đậu Đậu”, tương ứng với tổng số tiền 6.898.1 đồng. Trong đó, H trực tiếp giữ lại phơi ghi số lô đề để th ng thua với người đàn ông sử d ng Z "Đậu Đậu" tương ứng với số tiền là 4.68 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 14/8/ 3, thì người đàn ông sử d ng Zalo "Đậu Đậu" đã trúng số lô đề tương ứng số tiền 8.8 . đồng. Tổng số tiền H đánh bạc trực tiếp với "Đậu Đậu" là 13.48 . đồng và H đã chuyển phơi ghi số lô đề tương ứng số tiền . 17.9 đồng còn lại lên nhóm "Nay Phải Ăn".

+ Tại nhóm Z "Nay Phải Ăn" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" nhận phơi ghi lô số đề tương ứng với số tiền 4.9 7.9 đồng (của người ghi lô đề T7 Nhím và Đậu Đ ). Tại nhóm Zalo này, H, H3, L và T5 giữ lại phơi ghi số lô đề để trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) tương ứng với số tiền ghi số lô đề là 3.998. đồng và chuyển lên nhóm Z “Nhóm Đẩy” số tiền .9 9.9 đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 14/8/ 9 3, người ghi lô, đề trúng số lô, đề tương ứng với số tiền 8. . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề mà nhóm các bị cáo trực tiếp giữ lại th ng thua là 11.998. đồng.

+ Tại nhóm Z "Nhóm Đẩy" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" đã nhận phơi ghi lô số đề tương ứng với số tiền .9 9.9 đồng và các bị cáo trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/1 % và "Tùng" 4%/1 %) với số tiền ghi là .9 9.9 đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 14/8/ 3, người ghi lô, đề trúng số lô, đề tương ứng với số tiền là 4.1 . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 7 . 9.9 đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số miền B thì tổng số tiền tham gia đánh bạc của H là 9. 88.1 (tiền ghi đề gốc) + 4 .9 . (tiền trúng đề) =1 . 38.1 đồng. Tổng số tiền tham gia đánh bạc của các bị cáo L và T5 mỗi người là 4.9 7.9 (tiền ghi đề gốc) + 3 .1 . (tiền trúng đề) = 87. 7.9 đồng.

+ Đối với đài xổ số M (Đài P và Thừa Thiên H4): Tại nhóm Z "Nhóm Đ1" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi số lô đề là 14 . đồng. Kết quả m thư ng của các đài xổ số Miền Trung, thì người ghi lô, đề không trúng thư ng.

+ Đối với đài xổ số M1 (Thành phố Hồ Chí Minh): Tại nhóm Z "Nhóm Đ1" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi và trúng số lô đề là 7 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Thành phố H, thì người ghi lô, đề không có số trúng.

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với số đề theo đài xổ số M (đài Quảng Nam):

- Tại nhóm Z "Nay Phải Ăn" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi số lô, đề là 63 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền T6, thì người ghi lô, đề không có số trúng.

- Tại "Nhóm Đ1" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi, trúng số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/1 % và "Tùng" 4%/1 %) với số tiền là 4. 6 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền T6, thì người ghi lô, đề không có số trúng.

Như vậy, đối với đài xổ số M thì tổng số tiền H đã tham gia đánh bạc là 4.69 . đồng.

+ Đối với đài M: Tại "Nhóm Đẩy" H cùng H3, L và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) với tổng số tiền ghi lô, đề là .997. đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền Nam thì người ghi lô, đề trúng số lô, đề tương ứng số tiền là 17.8 . đồng; Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 38.847. đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số M1 thì tổng số tiền H đã tham gia đánh bạc là 38.847. đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của bị cáo Trần Ngọc L trong hai ngày 14 và 15/8/2023.

- Ngày 14/8/2023:

+ Đối với đài xổ số Miền B c:

- Tại nhóm Z "Nay Phải Ăn" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" đã nhận phơi ghi lô số đề tương ứng với số tiền 4.9 7.9 đồng (của Trang N2 và Đậu Đ ). Tại nhóm Zalo này, L, H, H3 và T5 giữ lại phơi ghi số lô đề để trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) tương ứng với số tiền ghi số lô đề là 3.998. đồng và chuyển lên nhóm Z “Nhóm Đẩy” số tiền .9 9.9 đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 14/8/ 3, người ghi lô, đề trúng số lô, đề tương ứng với số tiền 8. . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề mà nhóm các bị cáo trực tiếp giữ lại th ng thua là 11.998. đồng.

- Tại nhóm Z "Nhóm Đ1" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" đã nhận phơi ghi lô số đề tương ứng với số tiền .9 9.9 đồng và các bị cáo trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) với số tiền ghi là .9 9.9 đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền B c ngày 14/8/ 3, người ghi lô, đề trúng số lô, đề tương ứng với số tiền là 4.1 . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 7 . 9.9 đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số miền B thì tổng số tiền tham gia đánh bạc của L là 4.9 7.9 (tiền ghi đề gốc) + 3 .1 . (tiền trúng đề) = 87. 7.9 đồng.

+ Đối với đài xổ số M (Đài P và Thừa Thiên H4). Tại "Nhóm Đ1" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi số lô đề là 14 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền T6, thì người ghi lô đề không có số trúng.

+ Đối với đài xổ số M1 (Đ Thành phố Hồ Chí Minh). Tại "Nhóm Đ1" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi số lô, đề) với số tiền ghi số lô đề là 7 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Thành phố H, thì người ghi lô đề không có số trúng.

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với số đề theo đài xổ số M (đài Quảng Nam):

- Tại nhóm Z "Nay Phải Ăn" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với người ghi lô, đề (chia tỷ lệ %/người/tổng số tiền ghi và trúng số lô đề) với số tiền ghi số lô, đề là 63 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền T6, thì người ghi lô đề không có số trúng.

- Tại "Nhóm Đ1" L cùng H3, H và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đ" trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi, trúng số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) với số tiền là 4. 6 . đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền T6, thì người ghi lô đề không có số trúng.

Như vậy, đối với đài xổ số M2 thì tổng số tiền L đã tham gia đánh bạc là 4.69 . đồng.

+ Đối với đài M: Tại zalo "Nhóm Đ1" L cùng H, H3 và người đàn ông tên "T5" sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt" giữ lại trực tiếp th ng thua với đầu trên %/tổng số tiền ghi số lô đề (theo tỷ lệ tương ứng Huy 6%/1 %; L 6%/100%; H3 4%/100% và "Tùng" 4%/1 %) với tổng số tiền ghi lô, đề là .997. đồng. Kết quả m thư ng của đài xổ số Miền Nam thì người ghi lô, đề trúng số lô đề tương ứng số tiền là 17.8 . đồng. Tổng số tiền ghi và trúng số lô đề là 38.847. đồng.

Như vậy, đối với đài xổ số M1 thì tổng số tiền L đã tham gia đánh bạc là 38.847. đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của bị cáo Phan Chiến T8. T8 đã sử d ng điện thoại để liên lạc thỏa thuận ghi đánh số lô, đề với Bùi Quang H3 trong hai ngày 14 và 15/8/2 3, c thể như sau:

- Ngày 14/8/2023:

+ Đối với đài xổ số M: T8 đã ghi số lô, đề các con số 64,46x1 điểm; 9,9 x điểm, tương ứng với số tiền 1. 1 . đồng. Kết quả xổ số Miền B c m thư ng ngày 14/8/2023, T8 trúng số lô, đề con 9 x điểm, tương ứng với số tiền 1.6 . đồng. Tổng số tiền T8 đã ghi và trúng số lô, đề tương ứng với số tiền là 3.11 . đồng.

+ Đối với đài xổ số M1 (đài thành phố Hồ Chí Minh): T8 đã ghi số lô, đề các số 59,72x15; 70x10; 72x20; 128x ; 8,78, 6x1 ; 33x1 điểm, tương ứng với số tiền 1.3 3. đồng. Kết quả xổ số đài thành phố Hồ Chí Minh m thư ng ngày 14/8/2023, T8 không trúng các số lô, đề đã ghi.

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với đài xổ số M: T8 đã ghi con số 7 đuôi với số tiền 1 . đồng; con số 67 đuôi với số tiền . đồng, tương ứng với số tiền (1 x ,8) = 1 . đồng. Kết quả xổ số Miền B c m thư ng ngày 1 /8/ 3, T8 không trúng các số lô, đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số M1 (thành phố V), T8 đã ghi số đề các con số 8 ,18,97,38 x điểm; 7 x1 điểm; 6,6 x điểm; 3 ,4 , 4x điểm và các số 997 đầu . đồng, đuôi 1 . đồng; 78 đầu 1 . đồng; đuôi 6 . đồng; 02,28,8 ,4 ,4 8, đuôi 3 . đồng; 78, 3 đầu 6 . đồng; 3 đầu 4. đồng; 3 đuôi 6 . đồng; 3 đuôi 36. đồng; 6 3 đuôi 6 . đồng; 1 3 đuôi 4. đồng; 97 ,17 ,676, 7,674,497 đầu 4. đồng; 78,79 đầu 48. đồng; 7 đầu và đuôi 4. đồng, tương ứng với tổng số tiền ghi đề là 1.98 .4 đồng. Kết quả xổ số đài thành phố V m thư ng ngày 1 /8/ 3, T8 đã trúng số đề gồm các số 8 , 97,4 x 1 điểm, tương ứng với số tiền 1. . đồng. Tổng số tiền T8 đã ghi và trúng số lô, đề tương ứng số tiền là 3. 3 .4 đồng.

+ Đối với đài xổ số M1 (thành phố B), T8 ghi các số 3, 4 3, 3 3, 13, 43, 443, 413, 313 đầu 3 . đồng; 3, 13, 3, 33, 43, 3, 63, 73, 83, 93 đuôi 1 . đồng; 6 3, 613, 6 3, 633, 643, 6 3, 663, 673, 683, 693 đuôi 1 . đồng; 663, 633 đuôi 6 . đồng; 3, 6 3 đầu 6 . đồng; 3 , 63 đầu 4. đồng; 3 đuôi 6 . đồng; 3 đuôi 4. đồng; 6 3 đuôi 6 . đồng; 3, 1 3 đuôi 4. đồng; 3 ,4 , 4x , tương ứng với tổng số tiền ghi đề là 861. đồng. Kết quả xổ số đài thành phố B m thư ng ngày 1 /8/ 3, T8 không trúng các con số đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số M1 (thành phố B), T8 đã ghi đề các con số 3, 6 3 đầu và đuôi 6 . đồng; 3 , 1 3 đầu và đuôi 4. đồng; 3 ,4 , 4x tương ứng 4 4. đồng. Kết quả xổ số đài thành phố B m thư ng ngày 1 /8/ 3, T8 đã trúng lô con số 4 x1 điểm tương ứng 7 . đồng. Tổng số tiền T8 đã ghi và trúng số lô, đề tương ứng với số tiền 1.1 4. đồng.

Như vậy, tổng số tiền đánh đề đối với đài xổ số M1 (thành phố V, Bạc Liêu, Bến Tre) vào ngày 1 /8/ 3 của bị cáo Phan Chiến T8 là 3. 67.6 (tiền gốc) + 1.7 . (tiền trúng lô đề) = . 17.6 đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của bị cáo Trần Văn N3: Ngày 14/8/2023, Trần V n N3 đã ghi số lô, đề với Bùi Quang H3 thông qua hình thức nh n tin qua mạng xã hội Zalo tên tài khoản "N m T" c thể như sau:

+ Đối với đài xổ số M: N m đã ghi số đề các con số 1, 3 mỗi số 1 điểm; 41, 46 mỗi số 3 điểm; 446 ghi 1 điểm; ghi thêm các con số 1, 3 mỗi số 1 điểm; , 4, 4 , , , 73 mỗi số điểm, tương ứng với tổng số tiền ghi đề là 9. 7 . đồng. Kết quả xổ số Miền B c m thư ng ngày 14/8/ 3, N m đã trúng số đề gồm: 3 ghi điểm, ghi điểm; ghi điểm và 73 ghi điểm (17 điểm x 8 . đồng) tương ứng số tiền 14. . đồng. Tổng số tiền Trần V n N3 đã ghi và trúng số lô, đề là 9. 7 . + 14. . = 3. 7 . đồng.

+ Đối với đài xổ số Miền T6 (gồm đài Phú Yên và Thừa Thiên H4): N m đã ghi số đề các con số 1, 3 mỗi số 1 điểm, tương ứng số tiền

. đồng, ghi các số 1, 3 mỗi số 1 điểm, tương ứng số tiền . đồng. Kết quả xổ số Miền T6 (gồm Phú Yên và Thừa Thiên H4) m thư ng ngày 14/8/ 3, thì N m không trúng các con số đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số M1 (đài Thành phố Hồ Chí Minh): N m đã ghi số đề các con số 1, 3 , 3 , 13 , 7 mỗi số 1 điểm; số , 4, 4 , , , 73 mỗi số điểm; sau đó tiếp t c ghi thêm các số 1, 3 mỗi số 1 điểm (37 điểm x 1 .6 đồng), tương ứng với tổng số tiền ghi đề là 4.66 . đồng. Kết quả xổ số đài thành phố Hồ Chí Minh m thư ng ngày 14/8/ 3, N3 đã trúng số với số điểm ghi là điểm ( x = x7 . đồng), tương ứng với số tiền 3. . đồng. Tổng số tiền N3 đã ghi và trúng lô đề là 8.16 . đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của Ninh Thị im N4: N4 đã sử d ng điện thoại để liên lạc thỏa thuận ghi đánh số lô, đề với Bùi Quang H3 trong ngày 14 và 1 /8/ 3, c thể như sau:

- Ngày 14/8/2023:

+ Đối với đài xổ số M: Nga ghi bao lô số 7 là 1 . đồng, số D, 54 là 10.000 đồng; ghi số 6, 67 x điểm; x 1 điểm;

x điểm, tương ứng với số tiền là 1. 96. đồng. Kết quả xổ số Miền B c m thư ng ngày 14/8/ 3, N4 đã trúng số 4 x 1 . đồng, tương ứng với số tiền 8 . đồng. Tổng số tiền N4 đã ghi và trúng lô, đề là . 96. đồng.

+ Đối với đài xổ số Miền T6 (gồm hai đài Phú Yên và Thừa Thiên H4): N4 đã ghi con số 67, 76 x 1 điểm (tổng 4 điểm), tương ứng số tiền 4. đồng. Kết quả xổ số Miền Trung m thư ng ngày 14/8/ 3, N4 không trúng các số đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số M1 (đài Thành phố Hồ Chí Minh): N4 đã ghi số đề các con số 313, 9 x điểm; 9, 7, 8, 1 7 x 1 điểm; 8 x điểm; 1 7 đầu và cuối 6 . đồng, tương ứng với tổng số tiền 783. đồng. Kết quả xổ số Miền Nam m thư ng ngày 14/8/ 3, N4 không trúng các số đề đã ghi.

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với đài xổ số M1 (đài thành phố V): N4 đã ghi số đề các con số 7, 7 x

điểm; 1 7, 37 x điểm, tương ứng với tổng số tiền 63 . đồng. Kết quả xổ số Miền Nam m thư ng ngày 1 /8/ 3, N4 không trúng con số đề đã ghi.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của Đỗ Thanh T9: T9 đã sử d ng điện thoại để liên lạc thỏa thuận ghi đánh số lô, đề với Bùi Quang H3 trong ngày 1 /8/ 3, c thể như sau:

- Ngày 15/8/2023:

+ Đối với đài xổ số M: Tòng đã ghi số đề các con số 6 x1 điểm; 6 x1 điểm; 6 đầu và đuôi 8 . đồng; 3 ,33 x1 điểm; 6,6 x điểm, tương ứng với tổng số tiền ghi đề là 1. 8. đồng. Kết quả xổ số Miền B c m thư ng ngày 1 /8/ 3, T9 đã trúng con số 6x điểm, tương ứng số tiền 4 . đồng. Tổng số tiền Đỗ Thanh T9 đã ghi và trúng lô, đề tương ứng số tiền 1.6 8. đồng.

+ Đối với đài xổ số M1 (thành phố V): Tòng đã ghi số đề các con số 3 x1 điểm; 13 x1 điểm; 13 đầu 4 . đồng và đuôi 6 . đồng; 3 đầu và đuôi 6 . đồng; 7 8 đầu và đuôi 6 . đồng; 33x1 điểm; 7 x điểm; 64, 46x1 điểm; 4, 4x1 điểm; ,7 x điểm; 7 đầu . đồng và đuôi 1 . đồng; 81, 6 x 1 điểm; 78x1 điểm; 878x điểm; 9x1 điểm, tương ứng tổng số tiền ghi đề là .793. đồng. Kết quả xổ số Miền Nam m thư ng ngày 1 /8/ 3, T9 đã trúng số lô, đề gồm các số 46x1 điểm, 6 x điểm, tương ứng số tiền .1 . đồng. Tổng số tiền Đỗ Thanh T9 đã ghi và trúng số lô, đề tương ứng số tiền 4.893. đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của người phụ nữ sử dụng Zalo tên "Trang N2" (chưa xác định được họ tên, nhân thân lai lịch). Ngày 14/8/2023, Trang N2 đã ghi số lô, đề với bị cáo Ngô V n H thông qua hình thức nh n tin qua mạng xã hội Zalo tên tài khoản “Đại Cát”, nội dung tài khoản Zalo thể hiện: Tổng số tiền "Trang N2" đã ghi lô, đề để đánh bạc là .69 . đồng, Kết quả "Trang Nhím" đã trúng số đề tương ứng số tiền 4. . đồng. Tổng số tiền "Trang N2" đã ghi và trúng lô, đề là 6.69 . đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của người đàn ông sử dụng Zalo tên "Đậu Đậu" (chưa xác định được họ tên, nhân thân lai lịch). Ngày 14/8/2023, Đậu Đ đã ghi số lô, đề với bị cáo Ngô V n H thông qua hình thức nh n tin qua mạng xã hội Zalo tên tài khoản …, nội dung tài khoản Zalo thể hiện: Tổng số tiền người đàn ông sử d ng Zalo tên "Đậu Đậu" đã ghi lô, đề để đánh bạc tương ứng với số tiền 6.898.1 đồng. Kết quả "Đậu Đậu" đã trúng lô, đề tương ứng với số tiền 36.9 . đồng. Tổng số tiền "Đậu Đậu" đã ghi và trúng lô, đề là 93.848.1 đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của người đàn ông sử dụng Zalo tên " akakakaka" (chưa xác định được họ tên, nhân thân lai lịch). Ngày 15/8/2023, K1 đã ghi số lô, đề với bị cáo Bùi Quang H3 thông qua hình thức nh n tin qua mạng xã hội Zalo tên tài khoản K1 và Đại C, nội dung tài khoản Zalo thể hiện:

+ Đối với đài xổ số Miền B c: Tổng số tiền ghi lô, đề là 1.9 .4 đồng. Kết quả đã trúng lô, đề tương ứng số tiền 1.9 . đồng. Tổng số tiền "Kakakakaka" đã ghi và trúng số đề tương ứng số tiền 3.84 .4 đồng.

+ Đối với đài xổ số Miền T6 (gồm đài Đ k L k và Quảng Nam): Tổng số tiền đánh đề ghi cả đài tương ứng số tiền 1. 6 . đồng. Kết quả không trúng các số đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số M: Tổng số tiền ghi lô, đề là 1 .7 . đồng. Kết quả đã trúng lô, đề tương ứng số tiền 1. . đồng. Tổng số tiền đã ghi và trúng số lô, đề của "Kakakakaka" là 36.7 . đồng.

* Hành vi tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề của người đàn ông sử dụng Zalo tên "Mình hoa" (chưa xác định được họ tên, nhân thân lai lịch). Ngày 14/8/2023, Minh K2 đã ghi số lô, đề với bị cáo Bùi Quang H3 thông qua hình thức nh n tin qua mạng xã hội Zalo giữa hai tài khoản Minh K2 và Đại C, nội dung tài khoản Zalo thể hiện:

+ Đối với đài xổ số Miền B c: Tổng số tiền ghi lô, đề tương ứng số tiền 1. 17. đồng. Kết quả không trúng các số đề đã ghi.

+ Đối với đài xổ số miền T (Phú Yên): Tổng số tiền ghi lô, đề tương ứng số tiền

. đồng. Kết quả không trúng số lô, đề đã ghi.

Ngày 08/3/2024 Phòng K3 (PC09) Công an tỉnh Đ ban hành Bản kết luận giám định số 7/KL-KTHS đối với nội dung trưng cầu giám định tại Quyết định số 18/QĐ-CSĐT ngày 18/ 1/ 4 của Cơ quan CSĐT Công an huyện L, kèm theo đĩa DVD lưu 1(một) tập tin có tên "Dữ liệu", dung lượng 1,79GB (1.93 .61 . bytes), phần m rộng ".rar", mã MD : 9 FF4B DE 1D7ABA9 C 13F7C 3E9 F.

Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện L đã thu thập kết quả xổ số các ngày 14/8/ 3 và 1 /8/ 3 của Công ty TNHH xổ số kiến thiết thành phố H, thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau, Đ k L k, Vũng Tàu, Bến Tre, Bạc Liêu, Quảng Nam, Thừa Thiên - Huế để làm c n cứ xử lý hành vi đánh bạc.

Đối với hành vi tham gia đánh bạc của Trần V n N3. Ngày 8/3/ 4, Cơ quan điều tra Công an huyện L đã ra Quyết định kh i tố bị cáo, ra Lệnh b t bị cáo để tạm giam. Tuy nhiên, Trần V n N3 đã bỏ trốn khỏi địa phương nên Cơ quan điều tra Công an huyện L đã ra Quyết định truy nã. Do thời hạn điều tra của v án đã hết và việc tách v án không ảnh hư ng đến quá trình truy tố, xét xử đối với hành vi phạm tội của các bị cáo khác, Cơ quan điều tra đã tách v án hình sự "Đánh bạc" đối với hành vi phạm tội của Trần V n N3 để xử lý sau.

Đối với hành vi đánh bạc của Đỗ Thanh T9 số tiền 4.893. đồng, Ninh Thị Kim N4 số tiền . 96. đồng, do chưa đủ định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự, nhân thân chưa có tiền án, tiền sự về hành vi đánh bạc nên chưa đủ cấu thành tội đánh bạc quy định tại Điều 3 1 Bộ luật Hình sự. Cơ quan điều tra c n cứ điểm a khoản Điều 8 Nghị định số 144/ 1/NĐ-CP ngày 31/1 / 1 của Chính Phủ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Đỗ Thanh T9 và Ninh Thị Kim N4.

Đối với hành vi đánh bạc của người đàn ông tên T5 sử d ng Zalo "Rau Đà Lạt", người ph nữ sử d ng Zalo tên "Trang Nhím", người đàn ông sử d ng Zalo tên "Đậu Đậu", người đàn ông sử d ng Zalo tên "Kakakakaka", người đàn ông sử d ng Zalo tên "Mình Khoa", do không xác định được nhân thân, lai lịch và làm rõ hành vi đánh bạc của các đối tượng trên. Thời hạn điều tra v án đã hết, Cơ quan điều tra Công an huyện L tiếp t c xác minh, xử lý sau.

Đối với hành vi có dấu hiệu phạm tội Tổ chức đánh bạc của Bùi Quang H3, Ngô V n H, Trần Ngọc L và người đàn ông tên T5 sử d ng Z "Rau Đ". Quá trình điều tra xác định, theo bàn bạc, thỏa thuận ban đầu của nhóm L, T5, H và H3 về việc đánh bạc dưới hình thức nhận phơi ghi số lô, đề. Sau đó chuyển vào nhóm Z “Nay Phải Ăn” rồi từ nhóm Zalo này các bị cáo lựa chọn giữ lại một phần số tiền ghi lô đề để trực tiếp th ng thua với các con đề theo tỉ lệ phần tr m đã thỏa thuận. Số phơi đề tương ứng với số tiền ghi lô đề còn lại sẽ chuyển lên Z “Nhóm Đ1” để người đàn ông tên T5 sử d ng Z "Rau Đ" đẩy tiếp lên cho đầu trên, nhưng việc đẩy số đề đi cho ai thì người đàn ông tên T5 không nói cho các bị cáo L, H và H3 biết. Kết quả điều tra xác định, người đàn ông tên T5 sử d ng Z "Rau Đ" tỉnh Lâm Đồng, không xác định được họ tên, địa chỉ, nhân thân, lai lịch. Vì vậy, Cơ quan điều tra không thu thập được các tài liệu, chứng cứ xác định có hành vi Tổ chức đánh bạc xảy ra không nên không đề cập xử lý trách nhiệm hình sự về hành vi “Tổ chức đánh bạc đối với các bị cáo Bùi Quang H3, Ngô V n H, Trần Ngọc L”.

T i bản án hình sự sơ thẩm số: 15/2024/HS-ST ngày 18/9/2024 của Tòa án nhân dân huy n L k, đã quyết định:

1. Tuyên bố bị cáo Trần Ngọc L, bị cáo Ngô V n H phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc”.

2. Điều luật áp d ng và hình phạt:

- C n cứ khoản Điều 1; điểm s khoản 1 Điều 1; điểm g khoản 1 Điều

Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Xử phạt bị cáo Trần Ngọc L 09 (chín) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ: điểm b khoản Điều 3 1; điểm s khoản 1 Điều 1; điểm g khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Xử phạt bị cáo Trần Ngọc L 3 (ba) n m tù về tội “Đánh bạc”.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” buộc bị cáo Trần Ngọc L phải chấp hành hình phạt 3 (ba) n m 9 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Trần Ngọc L.

- C n cứ khoản Điều 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều

Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Xử phạt bị cáo Ngô V n H 06 (sáu) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ điểm b khoản Điều 3 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều ; Điều 4 Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Xử phạt bị cáo Ngô V n H 1 (một) n m 3 (ba) tháng tù về tội Đánh bạc.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” buộc bị cáo Ngô V n H phải chấp hành hình phạt 1 (một) n m 9 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Ngô V n H.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về tội danh và hình phạt đối với các bị cáo Bùi Quang H3, Lều Tuấn Đ và Phan Chiến T8, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo cho bị cáo và các đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 3/9/ 4 các bị cáo Trần Ngọc L và bị cáo Ngô V n H có đơn kháng cáo với nội dung: Xin giảm nhẹ hình phạt.

Kết quả xét hỏi tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi mà các bị cáo đã thực hiện cơ bản đúng như nội dung v án đã được tóm t t nêu trên.

Quá trình tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm, Đại điện Viện kiểm sát có ý kiến: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Trần Ngọc L và Ngô V n H về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản Điều 1 và điểm b khoản Điều 3 1 Bộ luật hình sự là có c n cứ, đúng người, đúng tội. Mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm áp d ng đối với các bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi của các bị cáo nên đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ khoản 1 Điều 3 BLTTHS. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Giữ nguyên bản án Hình sự phúc thẩm số 1 / 4/HS-ST ngày 18/9/ 4 của Tòa án nhân dân huyện L k, tỉnh Đ k L k.

Các bị cáo không tranh luận, bào chữa gì chỉ đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt và cho các bị cáo được hư ng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Lời khai của các bị cáo Trần Ngọc L và Ngô V n H tại phiên toà phúc thẩm là cơ bản phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ v án. Như vậy, đã có đủ cơ s để kết luận:

Về hành vi ch vay lãi nặn tr n ia d ch dân sự: Trong giai đoạn từ tháng 6/

đến tháng 8/ 3, các bị cáo Trần Ngọc L, Ngô V n H và Lều Tuấn Đ đã thực hiện hoạt động cho vay với lãi suất cao đối với 6 người, bao gồm các ông Hồ V n L , Y Lâm Buôn K, Hoàng V n H , Vũ Trần T1, và các bà H Brưng Rơ Tung, Nguyễn Thị Thanh H . Tổng số tiền cho vay là 44 . . đồng, với lãi suất dao động từ 3. đồng/triệu/ngày đến 13. đồng/triệu/ngày, tương đương với mức lãi suất từ 1 9, %/n m đến 474, %/n m. Mức lãi suất này vượt quá quy định pháp luật từ ,47 đến 3,7 lần (theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, lãi suất tối đa là %/n m). Qua hoạt động này, các bị cáo trên đã thu lợi bất chính số tiền 188. 7. 31 đồng và sử d ng toàn bộ số tiền này cho m c đích cá nhân.

Về hành vi đánh bạc: Vào ngày 14 và 1 tháng 8 n m

3, các bị cáo Trần Ngọc L, Ngô V n H, Bùi Quang H3 và một người đàn ông tên T5 (chưa rõ danh tính) đã tham gia vào hoạt động đánh bạc bằng hình thức ghi số lô, đề với Phan Chiến T8, Trần V n N3, Ninh Thị Kim N4, Đỗ Thanh T9, cùng một số cá nhân khác sử d ng Zalo với tên hiển thị "Trang Nhím", "Đậu Đậu", "Kakakakaka" và "Mình Khoa" (danh tính các cá nhân này chưa xác định được). C thể:

- Vào ngày 14 tháng 8 n m

3, các bị cáo đã tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề với tổng số tiền như sau: Bị cáo Bùi Quang H3 1 8.13 .9 đồng, bị cáo Ngô V n H 1 .748.1 đồng, bị cáo Trần Ngọc L 84. 67.9 đồng, bị cáo Trần V n N3 31.486. đồng.

- Vào ngày 1 tháng 8 n m

3, các bị cáo đã tham gia đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, đề với các số tiền c thể như sau:

+ Bị cáo Bùi Quang H3: Tổng số tiền .6 7.8 đồng, tham gia đánh 3 đài xổ số (Miền B c: .498.4 đồng, Miền T6: 4.69 . đồng, Miền Nam: 4 .469.4 đồng).

+ Bị cáo Ngô V n H và Trần Ngọc L: Mỗi bị cáo có tổng số tiền 43. 37.

đồng, tham gia đánh đài xổ số (M: 4.69 . đồng, M: 38.847. đồng).

+ Bị cáo Phan Chiến T8: Tổng số tiền . 17. đồng, tham gia đánh 1 đài xổ số Miền Nam.

Do đó, cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Trần Ngọc L và Ngô V n H về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản Điều 1 và điểm b khoản Điều 3 1 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo HĐXX thấy rằng:

- Đối với bị cáo Trần Ngọc L: mức hình phạt 9 tháng tù đối với tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và mức hình phạt 3 n m tù đối với tội “Đánh bạc” mà cấp sơ thẩm đã xét xử đối với bị cáo Trần Ngọc L là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo. B i lẽ, Bị cáo L là người có nhân thân xấu (từng bị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt 3 tháng tù về tội Trộm c p tài sản nhưng cho hư ng án treo và bị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt 14 n m tù về tội Giết người), nhưng bị cáo L không lấy đó làm bài học rèn luyện bản thân, mà vẫn tiếp t c phạm tội. Điều này cho thấy ý thức chấp hành pháp luật của bị cáo kém. Bị cáo L phạm tội với vai trò là người kh i xướng và phạm tội với tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự là “Phạm tội lần tr lên” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều Bộ luật hình sự. Khi quyết định hình phạt đối với bị cáo cấp sơ thẩm đã xem xét đủ, đúng các tình tiết t ng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà bị cáo được hư ng. Tại cấp phúc thẩm bị cáo không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ nào mới nên HĐXX không có c n cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc L.

Đối với bị cáo Ngô V n H: mức hình phạt 6 tháng tù đối với tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và mức hình phạt 1 n m 3 tháng tù đối với tội “Đánh bạc” mà cấp sơ thẩm đã xét xử đối với bị cáo Ngô V n H là có phần nghiêm kh c, bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, biết n n hối hận về hành vi phạm tội của mình nên cần chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giảm nhẹ một phần hình phạt để bị cáo có điều kiện rèn luyện, cải tạo tr thành công dân sống có ích, biết tuân thủ pháp luật đồng thời thể hiện tính khoan hồng, nhân đạo của pháp luật Nhà nước ta.

Từ những phân tích và nhận định nêu trên, HĐXX phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc L. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Ngô V n H, sửa một phần bản án sơ thẩm về mức hình phạt đối với bị cáo H.

[ ] Về án phí hình sự phúc thẩm: Do không được chấp nhận kháng cáo nên bị cáo Trần Ngọc L phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Do được chấp nhận kháng cáo nên bị cáo Ngô V n H không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ điểm a, b khoản 1 Điều 3 , Điều 3 6, điểm c khoản 1 Điều 3 7 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 1 , Điều 3 Nghị quyết 3 6/ 16/UBTVQH14 ngày 3 /1 / 16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

- Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc L. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Ngô V n H. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 1 / 4/HS-ST ngày 18/9/ 4 của Tòa án nhân dân huyện L k, tỉnh Đ k L k về phần hình phạt đối với bị cáo H.

[ ] Về điều luật áp d ng và mức hình phạt:

[ .1] C n cứ khoản Điều 1; điểm s khoản 1 Điều 1; điểm g khoản 1 Điều

Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Trần Ngọc L 9 (chín) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ điểm b khoản Điều 3 1; điểm s khoản 1 Điều 1; điểm g khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Trần Ngọc L 3 (ba) n m tù về tội “Đánh bạc”.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc”. Buộc bị cáo Trần Ngọc L phải chấp hành hình phạt 3 (ba) n m 9 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Trần Ngọc L.

[ . ] C n cứ khoản Điều 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n H 4 (bốn) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ điểm b khoản Điều 3 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều ; Điều 4 Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n H 9 (chín) tháng tù về tội “Đánh bạc”.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” buộc bị cáo Ngô V n H phải chấp hành hình phạt 1 (một) n m 3 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Ngô V n H.

Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Trần Ngọc L phải chịu . đ án phí hình sự phúc thẩm. Bị cáo Ngô V n H không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- TAND Tối Ca ;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Cấp ca

- VKSND tỉnh Đắ Lắ (02 bản);

- Phòn HSNV Côn an tỉnh Đắ Lắ ;

- Văn phòn CQCSĐT Côn an tỉnh Đắ Lắ ;

- Trại tạm iam Côn an tỉnh Đắ Lắ ;

- Sở Tư pháp tỉnh Đắ Lắ ;Nguyễn Thị Thu Trang

- TAND huyện Lắ ;

- VKSND huyện Lắ ;

- Côn an huyện Lắ ;

- Chi cục THADS huyện Lắ ;

- cá ;

- Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T NH Đ L

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 19/

/QĐ-SCBSBA

Đắ Lắ , n ày 11 thán 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN PHÚC THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ L

C n cứ các Điều 4 , Điều 6 và 61 của Bộ luật tố t ng hình sự;

Xét thấy bản án hình sự phúc thẩm số 3 /

/HS-ST ngày / /

của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k L k có sự sai sót, nhầm lẫn cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

Tại Trang 19, phần [2.2] của bản án có ghi:

[ . ] C n cứ khoản Điều 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều

Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n Huy 4 (bốn) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ điểm b khoản Điều 3 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều ; Điều 4 Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n Huy 9 (chín) tháng tù về tội “Đánh bạc”.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” buộc bị cáo Ngô V n Huy phải chấp hành hình phạt 1 (một) n m 3 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Ngô V n Huy.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

[ . ] C n cứ khoản Điều 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều ; Điều 54 Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n Huy 4 (bốn) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

- C n cứ điểm b khoản Điều 3 1; điểm s, u khoản 1, Điều 1; điểm g khoản 1 Điều ; Điều 4 Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17.

Xử phạt bị cáo Ngô V n Huy 9 (chín) tháng tù về tội “Đánh bạc”.

C n cứ khoản 1 Điều Bộ luật hình sự n m 1 , sửa đổi, bổ sung n m 17. Tổng hợp hình phạt của hai tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” và tội “Đánh bạc” buộc bị cáo Ngô V n Huy phải chấp hành hình phạt 13 (mười ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo tính từ ngày b t thi hành án. Thời gian bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/8/ 3 đến 1 /9/ 3 được trừ vào thời hạn chấp hành án.

Miễn áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo Ngô V n Huy.

Cỡ chữ