vanban.org

Bản án 35/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hiếu D đối với anh Nguyễn Văn L.

Chị Nguyễn Thị Hiếu D được ly hôn với anh Nguyễn Văn L. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị NGuyễn Thị Hiếu D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hiếu D đối với anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày 18/8/2025
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TÂY NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thuý Vân.

2. Bà Huỳnh Thị Kim Oanh.

Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Thảo Vy là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hải Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 306/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hiếu D, sinh năm 1990 (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/9/2022.

Địa chỉ: số 7/162, ấp TT, xã TH, huyện TC, tỉnh Tây Ninh (nay là số 7/162, ấp TT, xã TP, tỉnh Tây Ninh)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989 (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/9/2022.

Địa chỉ: số 15/5, hẻm 1, đường HLK, kp7, P3, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (nay là số 15/5, hẻm 1, đường HLK, kp7, phường TN, tỉnh Tây Ninh).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12/6/2025, lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hiếu D trình bày:

Chị D và anh L chung sống vợ chồng năm 2017, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 18/8/2019 tại Ủy ban nhân dân P3, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (nay là phường TN, tỉnh Tây Ninh). Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung thường xuyên cãi nhau. Từ đầu năm 2023, vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị D yêu cầu ly hôn với anh L.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại Bản tự khai ngày 22/7/2025, bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày:

Về hôn nhân anh chị chung sống năm 2017, có đăng ký kết hôn tại phường 3 và anh L tự nguyện ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có.

Bị đơn anh Nguyễn Văn L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án để làm việc, dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và dự phiên toà.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý đến khi giải quyết vụ án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng; nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.

- Về nội dung vụ án:

+ Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Hiếu D và anh Nguyễn Văn L được ly hôn.

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản, nợ chung: Chị D trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

+ Về án phí: Chị D phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hiếu D và bị đơn anh Nguyễn Văn L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt họ là phù hợp với quy định tại các Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân:

. Xét về quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Hiếu D và bị đơn anh Nguyễn Văn L thấy rằng: Anh chị chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn ngày 08/8/2019 tại Uỷ ban nhân dân P3, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (nay là phường TN, tỉnh Tây Ninh). Hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.

. Chị D trình bày: Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung thường xuyên cải nhau. Từ đầu năm 2023 vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị D yêu cầu ly hôn với anh L. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án triệu tập hợp lệ anh L nhiều lần để làm việc, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải và tham dự phiên toà nhưng anh L không đến Toà án. Tuy nhiên, anh L có viết bản tự khai thể hiện ý chí của anh L là tự nguyện ly hôn.

. Như vậy, có căn cứ khẳng định anh chị đã không còn sống chung một thời gian dài, nhận thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị D yêu cầu ly hôn, anh L đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D đối với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị D, anh L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hiếu D đối với anh Nguyễn Văn L.

Chị Nguyễn Thị Hiếu D được ly hôn với anh Nguyễn Văn L.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị D, anh L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Hiếu D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu số 0000311 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh). Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hiếu D đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Chị Nguyễn Thị Hiếu D và anh Nguyễn Văn L vắng mặt, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ