vanban.org

Bản án 35/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

gia đ nh; khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Thành L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NG - L"
  • Tòa quyết gì? gia đ nh; khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Dân An;

2. bà Võ Thị Trâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thảo Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên toà: Bà Ngô Trần Tuyết Trang– Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 464/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà ngày 28-4-2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng , sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Tổ 11, ấp 3, xã Suối Ng , huyện Tân Ch , tỉnh Tây Ninh; địa chỉ hiện nay: Khu dân cư Trúc Th , phường Cộng Hoà, thị xã Chi Linh, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: Anh Võ Thành L , sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Số 201/11 tổ 35, khu phố Long Th , phường Long Thành Tr , thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 07-8-2024 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng trình bày: Chị Ng và anh L chung sống vào năm 2020 tự nguyện, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Long Thành Tr . Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì ly thân, chị bỏ về nhà chị họ tên Hoàng Thị T tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương sống đến nay. Lý do mâu thuẩn là do anh L không lo làm ăn, vợ chồng cải vã anh L đánh chị nhưng không gây thương tích. Ngoài ra, anh L có sử dụng ma tuý đá nhưng chị không có chứng cứ để nộp cho Toà án.

Quá trình ly thân, anh L có điện thoại kêu chị về nhà sống chung nhưng chị không đồng ý.

Về hôn nhân: Chị Ng xác định tình cảm không còn, hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu ly hôn với anh L .

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Ngọc Như , sinh năm: 2020 đang sống với chị, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con vì chị đủ điều kiện nuôi con đến trưởng thành tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn anh Võ Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vẫn cố tình vắng mặt nên không có văn ản ghi ý kiến của m nh đối với yêu cầu của nguyên đơn trong quá tr nh giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoà Thành phát biểu ý kiến:

Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng tr nh tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án cũng như tại Tòa hôm nay nhưng vẫn vắng mặt không lý do, xem như từ chối quyền và nghĩa vụ của mình. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ðề nghị Hội đồng xét xử

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng đối với anh L .

2. Về con chung: Giao chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng con tên Võ Ngọc Như , sinh năm : 2020.

Ghi nhận: Chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng không yêu cầu giải quyết nên ghi nhận.

4. Về án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Ng phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng đối với bị đơn Võ Thành L theo đúng quy định pháp luật nhưng đến giờ này anh L vẫn vắng mặt, xem như anh L từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của chị Ng , xét lời trình bày của chị Ng xác định chị và anh L tự nguyện chung sống vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Thành Tr và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11- 3-2021 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

Về hôn nhân: Quá trình giải quyết, chị Ng giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh L . Xét thấy: Chị Ng và anh L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020. Quá trình chung sống, chị Ng cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn do anh L không lo làm ăn, chị khuyên không nghe còn đánh chị nhưng không gây thương tích, dẫn đến vợ chồng sống không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ tháng 7 năm 2023 đến nay.

Xét thấy, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng là có căn cứ.

Về con chung: Hai anh chị có 01 con tên Võ Ngọc Như , sinh năm: 2020, chị Ng yêu cầu tiếp tục nuôi con. Xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân tháng 7-2023 đến nay chị Ng trực tiếp nuôi cháu và cháu vẫn khỏe mạnh vẫn phát triển nh thường. Do đó, giao chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng cháu theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Quá trình giải quyết chị Ng không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn không yêu cầu giải quyết nên ghi nhận.

Tại Tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng đối với anh L ; giao con tên Như cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng, chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng và không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung nên ghi nhận. Hội đồng xét xử xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.

Về án phí: Chị Ng phải chịu án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, khoản 3 Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và

gia đ nh; khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Thành L

Chị Ng và anh L không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

2.Về con chung: Giao chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng con tên Võ Ngọc Như , sinh năm: 2020.

Ghi nhận: Chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà chị Ng đã nộp theo biên lai thu số 0011796 ngày 25-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh; chị Ng đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm.

5. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Các bên vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ