vanban.org

Bản án 35/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/02/2025

HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc “V/v Ly hôn giữa chị Xuân và anh Hải”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Đạt. 2. Ông Phan Văn Duy. - Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2024/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 308/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1983 (Xin vắng mặt); Địa chỉ: B Tổ E, khu phố L, thị trấn V, huyện G, Tiền Giang. 2. Bị đơn: Nguyễn Trường H, sinh năm 1982 (Vắng mặt); Địa chỉ: B Tổ E, khu phố L, thị trấn V, huyện G, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 30 tháng 10 năm 2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh X trình bày: Chị và anh H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V theo giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/4/2009. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và anh H ăn chơi không lo lắng cho vợ con

từ đó vợ chồng đã ly thân từ năm 2024 đến nay. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh H. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 22/3/2007 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 04/01/2012. Ly hôn chị yêu cầu nuôi con, yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/con cho đến khi con trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn anh Nguyễn Trường H vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị X. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thanh X khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Thanh X có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị X theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Trường H đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Trường H theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [II] Về nội dung: - Về quan hệ hôn nhân: Chị X chung sống với anh H từ năm 2007 và được UBND thị trấn V cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 20/4/2009 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mâu thuẫn kéo dài nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị X xin ly hôn nhưng anh H không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với

yêu cầu ly hôn của chị X, điều đó chứng tỏ anh H không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị X yêu cầu ly hôn với anh H là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình. - Về nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị X yêu cầu được nuôi 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, chị X, anh H đều có khả năng nuôi dạy con chung nhưng hiện nay cháu D, cháu Ý đang sống với chị X và nguyện vọng của 02 cháu là muốn sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị X yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/con cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi, anh H không có ý kiến về vấn đề này, tuy nhiên người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định, mức cấp dưỡng nuôi con mà chị X yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, cần để chị X chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 22/3/2007 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 04/01/2012 và anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/con là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị X, anh H có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết và anh H cũng không thể hiện ý kiến về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị X, anh H có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về án phí: Chị X phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. - Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; - Điều 28, 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh X. Chị Nguyễn Thị Thanh X được ly hôn với anh Nguyễn Trường H. 2/ Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Thanh X được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thanh D, sinh ngày 22/3/2007 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 04/01/2012. Anh Nguyễn Trường H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/con cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Kể từ khi chị Nguyễn Thị Thanh X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Trường H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Anh Nguyễn Trường H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. 3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh X phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013727 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị X đã nộp đủ án phí. 5/ Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ