vanban.org

Bản án 35/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY về việc yêu cầu anh Lê Thanh Q: Trả lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 94K2-258.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY về việc yêu cầu anh Lê Thanh Q thanh toán tổng số tiền là 11.473.748 đồng (mười một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng (chín triệu bốn trăm mười bảy nghìn bốn trăm bốn mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S TIỀN CÓ NGAY - Lê Thanh Q"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY về việc yêu cầu anh Lê Thanh Q: Trả lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 94K2-258.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/DS-ST
Ngày: 29-4-2025
V/v tranh chấp hợp đồng
cầm cố tài sản và hợp đồng
mượn tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Sáu

2. Bà Trần Thị Phương Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thúy Hằng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Châu Ngọc Hạnh, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 373/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và hợp đồng mượn tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S TIỀN CÓ NGAY. Trụ sở: Số A N, Phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kiều D. Địa chỉ: Số A Đường T, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số A, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Quách Thị Mỹ N. Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

(Bà Nguyễn Thị L xin vắng mặt; anh Lê Thanh Q và chị Quách Thị Mỹ N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 11/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L trình bày: Vào ngày 08/11/2023, anh Q có ký kết với Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY (sau đây gọi là Công ty) Hợp đồng cầm cố số BXM231101003NA22X và phụ lục hợp đồng cầm cố, loại hợp đồng cầm cố tài sản, có nội dung cụ thể như sau: Anh Q cầm cố cho Công ty A xe gắn máy biển kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q; giá cầm cố là 21.465.000 đồng; thời hạn cầm cố 12 tháng, kể từ ngày 08/11/2023 đến ngày 08/11/2024; mục đích cầm cố: phục vụ tiêu dùng cá nhân; lãi suất trong hạn cố định là 1.1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày hợp đồng và nhận tiền; lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; phương thức thanh toán: Hàng tháng từ tháng 12/2023 bằng việc nộp tiền trực tiếp tại chi nhánh hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Công ty. Anh Q có giao cho Công ty giữ bản chính chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 94017951 do anh Q đứng tên. Công ty đã giao đủ số tiền cầm cố cho anh Q vào ngày 08/11/2023.

Đồng thời, cùng vào ngày 08/11/2023, anh Q có ký kết với Công ty T mượn xe để anh Q mượn chiếc xe gắn máy đã cầm cố cho Công ty làm phương tiện đi lại; thời hạn mượn xe từ ngày 08/11/2023 đến ngày 08/12/2023; anh Q phải trả tiền bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn là 837.135 đồng/tháng, nếu thanh toán đúng hạn là 622.485 đồng/tháng.

Từ khi cầm cố xe và mượn xe, anh Q không thanh toán cho Công ty theo thỏa thuận từ ngày 08/12/2023 cho đến nay. Hiện nay, anh Q đang quản lý chiếc xe gắn máy đã cầm cố cho Công ty. Mặc dù, Công ty đã nhiều lần liên hệ đến anh Q đôn đốc và yêu cầu anh Q trả lại tiền hoặc tài sản là xe máy đã cầm cố nhưng anh Q không thực hiện, cố tình trốn tránh.

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/11/2024, Công ty yêu cầu anh Q trả lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q; Trường hợp anh Q không trả lại xe theo giấy mượn xe thì phải thanh toán cho Công ty số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là 14.419.663 đồng, gồm tiền gốc 9.417.448 đồng, tiền lãi trong hạn 435.086 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.515.967 đồng, phí quản lý hồ sơ là 197.766 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 753.396 đồng. Ngoài ra, anh Q phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh kể từ ngày 11/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp anh Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của Công ty xin rút một phần yêu cầu khởi kiện gồm: Yêu cầu trả lại chiếc xe mô tô kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q, tiền phí quản lý hồ sơ là 197.766 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 753.396 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.515.967 đồng và yêu cầu kê biên, xử lý tài sản cầm cố.

Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY yêu cầu Tòa án buộc anh Q phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/4/2025 là 11.473.748 đồng, trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng, tiền lãi trong hạn là 528.319 đồng, lãi quá hạn là 1.527.981 đồng và tiền lãi tiếp theo kể từ sau ngày 29/4/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Bị đơn anh Lê Thanh Q: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập anh Q tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng anh Q không đến Tòa án làm việc hoặc gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Quách Thị Mỹ N: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập chị N tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng chị N không đến Tòa án làm việc hoặc gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi phát biểu ý kiến như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh Q và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị N chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Qua phân tích, đánh giá tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty về việc yêu cầu anh Q trả lại chiếc xe mô tô kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q, tiền phí quản lý hồ sơ là 197.766 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 753.396 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.515.967 đồng và yêu cầu kê biên, xử lý tài sản cầm cố. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty về việc yêu cầu anh Q thanh toán còn nợ tạm tính đến ngày 29/4/2025 là 11.473.748 đồng, trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng, tiền lãi trong hạn là 528.319 đồng, lãi quá hạn là 1.527.981 đồng và tiền lãi tiếp theo kể từ sau ngày 29/4/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ. Về án phí: Anh Q phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY khởi kiện yêu cầu anh Q thanh toán số tiền cầm cố tài sản và thỏa thuận mượn xe đã ký kết. Đây là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và mượn tài sản theo quy định khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hiện nay, anh Q đang cư trú tại ấp C, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Do đó, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Q và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng.

Đại diện theo ủy quyền của Công ty yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện là: Yêu cầu trả lại chiếc xe mô tô kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q, tiền phí quản lý hồ sơ là 197.766 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 753.396 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.515.967 đồng và yêu cầu kê biên, xử lý tài sản cầm cố. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, căn cứ vào Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 217 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu này của nguyên đơn.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập tham gia phiên tòa nhưng anh Q không đến Tòa án làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến đến Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án.

Về nội dung: Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY yêu cầu Tòa án buộc anh Q phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty số tiền tạm tính đến ngày 29/4/2025 là 11.473.748 đồng và tiền lãi tiếp theo kể từ sau ngày 29/4/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ. Để chứng minh yêu cầu khởi kiện, Công ty cung cấp hợp đồng cầm cố và thỏa thuận mượn tài sản đề ngày 08/11/2023 giữa Công ty với anh Q. Xét thấy, anh Q đã tự nguyên thỏa thuận giao kết và ký kết hợp đồng cầm cố, mượn xe với Công ty nên có căn cứ xác định giữa Công ty với anh Q có giao dịch cầm cố tài sản và mượn tài sản với nhau đối với chiếc xe mô tô kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER là phù hợp với khoản 1 Điều 275, Điều 309, khoản 3 Điều 314, Điều 472, Điều 481 Bộ luật Dân sự. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Q đã vi phạm thanh toán nên Công ty yêu cầu anh Q thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 30/4/2025 là 11.473.748 đồng, trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng, tiền lãi trong hạn là 528.319 đồng, lãi quá hạn là 1.527.981 đồng và tiền lãi tiếp theo kể từ sau ngày 29/4/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ là có căn cứ, phù hợp với định tại các Điều 280, 357, 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, do yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY được chấp nhận nên anh Q phải chịu 5% trên tổng số tiền 11.473.748 đồng, bằng số tiền 357.687 đồng. Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY không phải nộp án phí sơ thẩm.

Như đã phân tích, các quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275, 280, 309, 310, 311, 314, 357, 463, 468, 472 và 481 của Bộ luật Dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY về việc yêu cầu anh Lê Thanh Q: Trả lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 94K2-258.13, nhãn hiệu: YAMAHA, số loại: EXCITER do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 18/01/2022 cho anh Lê Thanh Q, tiền phí quản lý hồ sơ là 197.766 đồng (một trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng), phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 753.396 đồng (bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng), phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.515.967 đồng (ba triệu năm trăm mười lăm nghìn chín trăm sáu mươi bảy đồng) và yêu cầu kê biên, xử lý tài sản cầm cố.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY về việc yêu cầu anh Lê Thanh Q thanh toán tổng số tiền là 11.473.748 đồng (mười một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng (chín triệu bốn trăm mười bảy nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng), tiền lãi trong hạn là 528.319 đồng (năm trăm hai mươi tám nghìn ba trăm mười chín đồng), lãi quá hạn là 1.527.981 đồng (một triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng).

Buộc anh Lê Thanh Q phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY thanh toán tổng số tiền 11.473.748 đồng (mười một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm tiền gốc là 9.417.448 đồng (chín triệu bốn trăm mười bảy nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng), tiền lãi trong hạn là 528.319 đồng (năm trăm hai mươi tám nghìn ba trăm mười chín đồng), lãi quá hạn là 1.527.981 đồng (một triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng). 3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/4/2025 (ngày xét xử sơ thẩm), anh Lê Thanh Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận Hợp đồng cầm cố số BXM231101003NA22X ngày 08/11/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ cho Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Lê Thanh Q phải nộp 357.687 đồng (ba trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi bảy đồng).

Công ty Cổ phần S TIỀN CÓ NGAY đã nộp tạm ứng án phí 360.000 đồng (ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004492 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được hoàn lại.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ