vanban.org

Bản án 35/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L và anh Hà Mạnh G.

Về con chung: Giao cháu Hà Nguyễn Ngọc N , sinh ngày 13/12/2022 cho chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L trực tiếp nuôi dưỡng . Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc Lan không yêu cầu anh Hà Mạnh G cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn anh G"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L và anh Hà Mạnh G.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 4 - 2024
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Đi ̣nh, ông Bùi Đứ c Ha ̣nh.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nam – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.

Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 19/4/2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/4/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L, sinh năm 2004;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Anh Hà Mạnh G, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn H, xã T2, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Vắng mă ̣t chị L, anh G (chị L, anh G có đơn đề nghị giải quyết vắng mă ̣t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L trình bày: Chị và anh Hà Mạnh G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2 huyện Y tỉnh Nam Định ngày 09/11/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng nên cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng. Chị đã chủ động về nhà bố mẹ đẻ sinh sống nên hiện tại anh, chị đang sống ly thân nhau. Chị xác định tình cảm giữa chi ̣ và anh G không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chi ̣ đ ề nghị Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định giải quyết ly hôn với anh Hà Mạnh G. Về con chung: Chị và anh G có 01 con chung là Hà Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 13/12/2022 hiê ̣n nay con chung đang ở cùng chi ̣ . Khi ly hôn chi ̣ có nguy ện vọng xin được trực tiếp nuôi dư ỡng con chung , chị không đề nghị anh G cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai nộp cho Tòa án anh Hà Mạnh G trình bày: Anh và chi ̣ Nguyễn Thị Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2 huyện Y tỉnh Nam Định ngày 09/11/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến gần Tết nguyên đán năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chị L cho rằng anh chơi bờ i , nợ nần nên vợ chồng xảy ra cãi nhau. Ngày 02/01 (âm lịch) chị L xin về nhà bố mẹ đẻ ăn tết và từ đó không về chung sống cùng anh nữa. Nay anh xác định vẫn còn tình cảm với chị L, muốn vợ chồng về đoàn tụ nên không đồng ý ly hôn. Về con chung: Anh và chị L có 01 con chung là cháu Hà Nguyễn Ngọc N , sinh ngày 13/12/2022, hiê ̣n nay con chung đang ở cùng chị L. Nếu chị L kiên quyết xin ly hôn, anh có nguyện vọng để con chung cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, anh không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kết quả thu thâ ̣p chứ ng cứ ta ̣i đi ̣a phương thể hiê ̣n : Anh Hà Mạnh G và chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, bình đẳng có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T2 huyê ̣n Y tỉnh Nam Định ngày 09/11/2022. Quá trình chung sống giữa anh G và chị L có xảy ra mâu thuẫn . Nguyên nhân xuất phát từ vấn đề kinh tế, vợ chồng không có sự tin tưở ng lẫn nhau. Chị L đa chũ

̉ đô ̣ng về nhà me ̣ đẻ sinh sống nên hiê ̣n nay anh G, chị L đang sống ly thân nhau. Về con chung: Anh G và chị L có 01 con chung là Hà Nguyễn Ngo ̣c N , sinh ngày 13/12/2022. Cháu N đang ở cùng chị L. Về tài sản chung , nợ chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hê ̣ hôn nhân giữa anh G và chị L cụ thể như thế nà o thi đi ̣a phương

̀ không nắm rõ . Quan điểm của đi ̣a phương đề nghi ̣ Tòa án xem xét nguyê ̣n vo ̣ng của các đương sự, căn cứ vào quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t để giải quyết vu ̣ án.

Tòa án đã ra Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Chị L có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa:

Chủ toạ phiên toà công bố lý do các đương sự vắng mặt, tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đến trước khi thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thi ̣ Ngọc L. Về con chung: Đề nghị áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu Hà Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 13/12/2022 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chị L không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc L, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Anh Hà Mạnh G có hộ khẩu thường trú tại xã T2, huyện Y, tỉnh Nam Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ý Yên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L và anh Hà Mạnh G chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2 huyện Y tỉnh Nam Định vào ngày 09/11/2022 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc cho tớ i đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị không tìm được tiếng nói chung, không có sự tin tưởng lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt. Chị L xác định không còn tình cảm với anh G nên kiên quyết xin ly hôn. Anh G mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng bản thân anh không tìm ra được biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn của chị L, xử cho anh chị ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hà Mạnh G có 01 con chung là cháu Hà Nguyễn Ngọc N , sinh ngày 13/12/2022. Chị L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh G cũng nhất trí để chị L nuôi con. Xét nguyện vọng của các đương sự và để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử thấy nên giao cháu Ngân cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L về việc không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị L, anh G không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 35, Điều 39; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L và anh Hà Mạnh G.

2. Về con chung: Giao cháu Hà Nguyễn Ngọc N , sinh ngày 13/12/2022 cho chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L trực tiếp nuôi dưỡng . Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc Lan không yêu cầu anh Hà Mạnh G cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, anh Hà Mạnh G không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L phải nộp 300.000 đồng án phi ly hôn sơ

́ thẩm. Đối trừ tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003528, ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên, chị L đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Về quyền kháng cáo của đương sự: Chị Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c L và anh Hà Mạnh G được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Tỉnh+Huyện;

- Chi cục Thi hành án dân sự;

- Các đương sự;

(Đã ký)

- UBND xã T2;

- Hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Nguyễn Thi ̣ Thanh Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thanh Huyền Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Tỉnh+Huyện;

- Chi cục Thi hành án dân sự;

- Các đương sự;

- UBND xã Yên Tân;

- Hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Nguyễn Thi ̣ Thanh Huyền

3. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Tỉnh+Huyện;

- Chi cục Thi hành án dân sự;

- Các đương sự;

- UBND xã Yên Tân;

4.- Hồ sơ vụ án;

5. - Lưu VP.

Nguyễn Thi ̣ Thanh Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Cỡ chữ