- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lê Quốc Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 16/8/2024 V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Báu và bà Nguyễn Thị Đan Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quảng Đại Phát – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên toà: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm canh khai vụ án thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/7/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Quốc Th, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Có mặt)
Bị đơn: Chị Vương Xương M, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/4/2024 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Lê Quốc Thông trình bày:
Anh và chị Vương Xương M tự tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/8/2010 tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, về sau do tính tình không hợp nhau dần dần phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng tới mức không tự giải quyết được. Nguyên nhân chính do chị M không quan tâm đến chồng con và có quan hệ với người đàn ông khác nên đã bỏ về nhà cha mẹ sống từ năm 2017 cho đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, nay kính mong quý Tòa xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với chị Vương Xương M.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Vương Minh Kh, sinh này 06/9/2011 và Lê Vương Ngọc Tr, sinh ngày 29/5/2015. Hiên nay anh đang nuôi con. Nếu ly hôn anh yêu cầu Tòa án giải quyết tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.
Hiện nay anh Th làm tài xế lái xe, thu nhập bình quân khoảng 9.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung; nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Quốc Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Về phía bị đơn: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Toà án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị Vương Xương M không đến Toà án làm việc và cũng không có ý kiến gì phản hồi liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn anh Lê Quốc Th.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc Th được ly hôn chị Vương Xương M.
- Về con chung: Giao cho anh Lê Quốc Th được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Vương Minh Kh, sinh này 06/9/2011 và Lê Vương Ngọc Tr, sinh ngày 29/5/2015. Chị Vương Xương M không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản; nợ chung: Anh Lê Quốc Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Lê Quốc Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn chị Vương Xương M có địa chỉ cư trú tại thôn N, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Nội dung các bên tranh chấp xuất phát từ mâu thuẫn gia đình dẫn đến xin ly hôn nên Hội đồng xét xử có căn cứ xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Chị Vương Xương M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy báo lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng chị M vẫn vắng mặt không có lý do. Điều này chứng tỏ chị M đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Quốc Th và chị Vương Xương M đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80/2010, ngày 05 tháng 8 năm 2010. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh Th và chị M là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Trong quá trình chung sống anh Lê Quốc Th và chị Vương Xương M không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc từ tháng năm 2017 cho đến nay.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ và niêm yết các văn bản tố tụng nhưng chị Vương Xương M không tham gia tố tụng, không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Quốc Th. Điều này chứng tỏ chị M có thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xét thấy hôn nhân giữa anh Lê Quốc Th và chị Vương Xương M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Quốc Th.
. Về con chung:
Anh Lê Quốc Th và chị Vương Xương M có 02 con chung tên Lê Vương Minh Kh, sinh này 06/9/2011 và Lê Vương Ngọc Tr, sinh ngày 29/5/2015. Khi anh Th và chị M không còn sống chung thì các con đang ở với cha và được cha chăm sóc nuôi dưỡng, chị M không quan tâm đến các con.
Quá trình giải quyết vụ án chị Vương Xương M vắng mặt, không cung cấp ý kiến về vấn đề nuôi dưỡng con chung. Hơn nữa, theo nguyện vọng của các con là muốn sống cùng với cha. Do đó, Hội đồng xét xử giao các con chung cho anh Lê Quốc Th trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế và nguyện vọng của các con để đảm bảo cho các con phát triển toàn diện về tâm sinh lý sau này là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, anh Lê Quốc Th không yêu cầu chị Vương Xương M cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử không xét đến.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Quốc Th không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xét đến.
Về án phí: Anh Lê Quốc Th tự nguyện xin chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện T về nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật nghĩ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lê Quốc Th.
1. Về hôn nhân: Anh Lê Quốc Th được ly hôn với chị Vương Xương M.
2. Về con chung: Giao cho anh Lê Quốc Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con tên Lê Vương Minh Kh, sinh này 06/9/2011 và Lê Vương Ngọc Tr, sinh ngày 29/5/2015. Chị Vương Xương M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Anh Lê Quốc Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0002337 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Anh Lê Quốc Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 16/8/2024). Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu HS, Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Văn Tiến |