- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim T-Ông Phạm Tuấn C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Kim T đối với ông Phạm Tuấn C về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Thắng;
2. Bà Lê Thị Phương Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024; Quyết định ho n phiên toà số 14/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1995; địa chỉ: ố 55, tổ 2, ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn C, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ 5, ấp E, xã F B, huyện G, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: ố 55, tổ 2, ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 18/01/2024, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà T) trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Tuấn C chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay, hôn nhân t nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/01/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Trong quá trình chung sống thời gian đầu thì hạnh phúc tuy nhiên đến hiện nay vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n, gây gổ, c i v , cuộc sống quá tẻ nhạt và mệt mỏi. Nay, bà T thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được n a, mục đích hôn nhân không đạt được, nên làm đơn xin ly hôn với ông C.
- Về con chung: Quá trình chung sống bà T và ông C có 01 con chung tên Phạm Nguyên Y P, sinh ngày 02/5/2023. Bà T yêu cầu tr c tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra tôi không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông Phạm Tuấn C:
Trong quá trình tố tụng để giải quyết vụ án, Tòa án đ tiến hành thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng và các tài liệu, chứng cứ theo quy định pháp luật để báo cho ông Phạm Tuấn C biết và th c hiện quyền, nghĩa vụ của mình nhưng ông C v n vắng mặt không có lý do cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn ông C.
Đại di n Vi n ki m sát phát bi u tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đ tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đ tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình t thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình t . Nguyên đơn đ tuân thủ đúng quy định của pháp luật; bị đơn đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng là đ t từ bỏ quyền lợi của mình.
Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Phạm Thị Kim T khởi kiện ông Phạm Tuấn C về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Ông C có nơi cư trú tại ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Ông C được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông C theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân s .
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Tuấn C chung sống với nhau từ năm 2022, hôn nhân t nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương ngày 16/01/2023. Do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về mâu thu n hôn nhân: Bà T cho rằng bà và ông C thường bất đồng quan điểm sống, hay cãi v nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà T làm đơn xin ly hôn với ông Phạm Tuấn C. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà T thì Tòa án đ tiến hành triệu tập ông C nhiều lần đến Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông C v n không có mặt, điều này cho thấy ông C không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây d ng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền v ng, thế nhưng cuộc sống vợ chồng gi a bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Tuấn C không đạt được nh ng điều đó. Nên yêu cầu xin ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Tuấn C có 01 người con chung tên Phạm Nguyên Y P, sinh ngày 02/5/2023. Bà T yêu cầu tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu Phạm Nguyên Y P sinh ngày 02/5/2023, hiện tại cháu P mới được hơn 01 tuổi nên rất cần có s chăm sóc của mẹ. Do đó yêu cầu của bà T là có cơ sở chấp nhận và phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình.
Tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 9, 53, 56, 58, 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Kim T đối với ông Phạm Tuấn C về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T được ly hôn với ông Phạm Tuấn C.
2. Về con chung: Giao cho bà Phạm Thị Kim T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyên Y P, sinh ngày 02/5/2023. Ghi nhận s t nguyện của bà Phạm Thị Kim T không yêu cầu ông Phạm Tuấn C cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không tr c tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí: Bà Phạm Thị Kim T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đ nộp theo biên lai thu số 0002668 ngày 22 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân s huyện D, tỉnh Bình Dương.
5. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VK ND huyện Dầu Tiếng; - CCTHA D huyện D; - UBND xã B; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết |