vanban.org

Bản án 35/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI, T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn V n Trí và bà Trần Thị Ki Thoa.

Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th

T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiể sát vi n.

Trong ngày 30 tháng 01 n 2024, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 738/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 617/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 n 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 n 2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà L Thị Kiều O, sinh n 1978; n i c trú: hó Thị 2, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).

2. Bị đơn: ng Bành V n Q, sinh n 1982; n i c trú: hó Thị 2, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng ặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các l i hai nguy n đ n bà L Thị Kiều O tr nh bày: Bà với ông Bành V n Q chung sống nhau vào n 1999, hông tố chức lễ c ới, đến n 2008 có đ ng

ết hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn M, hôn nhân do chúng tôi tự t hiểu và đ ợc cha ẹ đồng . Th i gian chung sống vợ chồng hay phát sinh âu thuẫn, lối sống hông phù hợp, bất đồng quan điể th ng hay cãi nhau, chồng th ng xuy n uống r ợu về iế chuyện chửi ắng và đánh bà. Đến n 2020, vợ chồng âu thuẫn trầ trọng và sống ly thân cho đến nay, hông tới lui th nhau. Thấy t nh cả hông c n bà y u cầu ly hôn với ông Bành V n Q; về con chung: vợ chồng có 03 con chung t n Bành Khánh Đ, sinh n 2002 đã thành ni n hông y u cầu giải quyết; Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012 hiện đang sống với bà O. Sau hi ly hôn bà O y u cầu đ ợc tiếp tucc nuôi 02 con chung, hông y u cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông y u cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.

Bị đ n ông Bành V n Q đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến T a án để tha gia phi n họp iể tra việc giao n p, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng ặt hông l do. N n T a án hông ghi nh n iến của ông về n i dung đ n hởi iện của bà O.

- Ý iến của Kiể sát vi n tha gia phi n t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩ phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự về phi n t a s thẩ , bảo đả các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc th i điể H i đồng xét xử nghị án:

Đối với nguy n đ n: Bà L Thị Kiều O, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phi n t a, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: ng Bành V n Q, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng ặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu ly hôn của bà L Thị Kiều O đối với ông Bành V n Q.

Về con chung: Bà L Thị Kiều O đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng 02 con chung t n Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012, ông Bành V n Q hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu giải quyết, n n hông đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n t a. H i đồng xét xử nh n định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà L Thị iều O1 hởi iện y u cầu ly hôn với ông Bành V n Q. ng Q có n i c trú t i hó T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

. Nguy n đ n bà L Thị Kiều O có đ n xin xét xử vắng ặt; bị đ n ông Bành V n Q đã đ ợc T a án triệu t p hợp lệ đến tha gia phi n t a lần thứ hai nh ng vẫn vắng ặt n n H i đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà L Thị Kiều O và ông Bành V n Q xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 1999 đến n 2008 đ ng

ết hôn theo quy định của pháp lu t n n quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà O tr nh bày vợ chồng chung sống đến n 2020 th âu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh hông phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng hay cãi nhau, chồng th ng xuy n uống r ợu về iế chuyện chửi ắng và đánh bà n n đã sống ly thân từ n 2020 cho đến nay. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Bành V n Q. H i đồng xét xử xét thấy, ông Bành V n Q đã đ ợc t a án tống đ t thông báo thụ l vụ án về việc bà O hởi iện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án tha gia phi n họp iể tra việc giao n p, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với y u cầu hởi iện của bà O, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng hông tới lui th nhau để hàn gắn t nh cả , điều này cho thấy âu thuẫn vợ chồng đã trầ trọng. Mặc hác, bà O xác định hông c n t nh cả với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, H i đồng xét xử chấp nh n y u cầu ly hôn của bà L Thị Kiều O là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n 2014.

. Về con chung: Bà L Thị Kiều O xác định bà và ông Bành V n Q có 03 con chung t n Bành Khánh Đ, sinh n 2002 đã thành ni n có việc là hông y u cầu giải quyết; Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012 hiện đang sống với bà O. Bà O y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi Bành V n K và Bành Thị Khánh V, hông y u cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay O là ng i trực tiếp nuôi con n n t nh cả , tâ t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà O hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc bà O t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến của hai cháu t n Bành V n K và Bành Thị Khánh V, các cháu đều có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ẹ. Do đó, cần để bà O tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng của con.

Do bà L Thị Kiều O hông y u cầu cấp d ỡng nuôi con n n H i đồng xét xử hông đề c p giải quyết.

Về tài sản chung: do bà L Thị Kiều O hông y u cầu giải quyết n n H i đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n bà L Thị Kiều O xác định hông có nợ chung n n H i đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về án phí: bà L Thị Kiều O phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về ức thu, iễn, giả , n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nh n y u cầu hởi iện của bà L Thị Kiều O và xử nh sau:

Về hôn nhân: Cho bà L Thị Kiều O đ ợc ly hôn với ông Bành V n Q. Giấy chứng nh n ết hôn số TT: 124, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 12 tháng 8 n 2008 cho ông Bành V n Q và bà L Thị Kiều O hông c n giá trị pháp l .

Về con chung: Bà L Thị Kiều O đ ợc tiếp tục nuôi con chung Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012, ông Bành V n Q hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà L Thị Kiều O cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở ông Bành V n Q trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo y u cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Bà L Thị Kiều O phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo bi n lai thu số 0014575 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 08 tháng 11 n 2023. Bà O đã n p xong.

Về quyền kháng cáo:Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để y u cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ trong th i h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni yết.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ