| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-01-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn V n Trí và bà Trần Thị Ki Thoa.
Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th
T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiể sát vi n.
Trong ngày 30 tháng 01 n 2024, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 738/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 617/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 n 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 n 2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà L Thị Kiều O, sinh n 1978; n i c trú: hó Thị 2, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).
2. Bị đơn: ng Bành V n Q, sinh n 1982; n i c trú: hó Thị 2, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng ặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các l i hai nguy n đ n bà L Thị Kiều O tr nh bày: Bà với ông Bành V n Q chung sống nhau vào n 1999, hông tố chức lễ c ới, đến n 2008 có đ ng
ết hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn M, hôn nhân do chúng tôi tự t hiểu và đ ợc cha ẹ đồng . Th i gian chung sống vợ chồng hay phát sinh âu thuẫn, lối sống hông phù hợp, bất đồng quan điể th ng hay cãi nhau, chồng th ng xuy n uống r ợu về iế chuyện chửi ắng và đánh bà. Đến n 2020, vợ chồng âu thuẫn trầ trọng và sống ly thân cho đến nay, hông tới lui th nhau. Thấy t nh cả hông c n bà y u cầu ly hôn với ông Bành V n Q; về con chung: vợ chồng có 03 con chung t n Bành Khánh Đ, sinh n 2002 đã thành ni n hông y u cầu giải quyết; Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012 hiện đang sống với bà O. Sau hi ly hôn bà O y u cầu đ ợc tiếp tucc nuôi 02 con chung, hông y u cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông y u cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.
Bị đ n ông Bành V n Q đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến T a án để tha gia phi n họp iể tra việc giao n p, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng ặt hông l do. N n T a án hông ghi nh n iến của ông về n i dung đ n hởi iện của bà O.
- Ý iến của Kiể sát vi n tha gia phi n t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩ phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự về phi n t a s thẩ , bảo đả các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc th i điể H i đồng xét xử nghị án:
Đối với nguy n đ n: Bà L Thị Kiều O, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phi n t a, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ng Bành V n Q, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng ặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu ly hôn của bà L Thị Kiều O đối với ông Bành V n Q.
Về con chung: Bà L Thị Kiều O đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng 02 con chung t n Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012, ông Bành V n Q hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu giải quyết, n n hông đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n t a. H i đồng xét xử nh n định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà L Thị iều O1 hởi iện y u cầu ly hôn với ông Bành V n Q. ng Q có n i c trú t i hó T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
. Nguy n đ n bà L Thị Kiều O có đ n xin xét xử vắng ặt; bị đ n ông Bành V n Q đã đ ợc T a án triệu t p hợp lệ đến tha gia phi n t a lần thứ hai nh ng vẫn vắng ặt n n H i đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà L Thị Kiều O và ông Bành V n Q xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 1999 đến n 2008 đ ng
ết hôn theo quy định của pháp lu t n n quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà O tr nh bày vợ chồng chung sống đến n 2020 th âu thuẫn nguy n nhân là do tính t nh hông phù hợp, bất đồng quan điểm, th ng hay cãi nhau, chồng th ng xuy n uống r ợu về iế chuyện chửi ắng và đánh bà n n đã sống ly thân từ n 2020 cho đến nay. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Bành V n Q. H i đồng xét xử xét thấy, ông Bành V n Q đã đ ợc t a án tống đ t thông báo thụ l vụ án về việc bà O hởi iện y u cầu ly hôn và thông báo đến T a án tha gia phi n họp iể tra việc giao n p, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với y u cầu hởi iện của bà O, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng hông tới lui th nhau để hàn gắn t nh cả , điều này cho thấy âu thuẫn vợ chồng đã trầ trọng. Mặc hác, bà O xác định hông c n t nh cả với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, H i đồng xét xử chấp nh n y u cầu ly hôn của bà L Thị Kiều O là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n 2014.
. Về con chung: Bà L Thị Kiều O xác định bà và ông Bành V n Q có 03 con chung t n Bành Khánh Đ, sinh n 2002 đã thành ni n có việc là hông y u cầu giải quyết; Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012 hiện đang sống với bà O. Bà O y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi Bành V n K và Bành Thị Khánh V, hông y u cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay O là ng i trực tiếp nuôi con n n t nh cả , tâ t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà O hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc bà O t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến của hai cháu t n Bành V n K và Bành Thị Khánh V, các cháu đều có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ẹ. Do đó, cần để bà O tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng của con.
Do bà L Thị Kiều O hông y u cầu cấp d ỡng nuôi con n n H i đồng xét xử hông đề c p giải quyết.
Về tài sản chung: do bà L Thị Kiều O hông y u cầu giải quyết n n H i đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nh n bà L Thị Kiều O xác định hông có nợ chung n n H i đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về án phí: bà L Thị Kiều O phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy định về ức thu, iễn, giả , n p, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nh n y u cầu hởi iện của bà L Thị Kiều O và xử nh sau:
Về hôn nhân: Cho bà L Thị Kiều O đ ợc ly hôn với ông Bành V n Q. Giấy chứng nh n ết hôn số TT: 124, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 12 tháng 8 n 2008 cho ông Bành V n Q và bà L Thị Kiều O hông c n giá trị pháp l .
Về con chung: Bà L Thị Kiều O đ ợc tiếp tục nuôi con chung Bành V n K, sinh ngày 12/01/2006 và Bành Thị Khánh V, sinh ngày 12/9/2012, ông Bành V n Q hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà L Thị Kiều O cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở ông Bành V n Q trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo y u cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n cứ do pháp lu t quy định.
Về án phí: Bà L Thị Kiều O phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo bi n lai thu số 0014575 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 08 tháng 11 n 2023. Bà O đã n p xong.
Về quyền kháng cáo:Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để y u cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ trong th i h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thực hiện việc đ ng ết hôn; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩ è theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của B lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩ è theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩ các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, inh doanh, th ng i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng ẫu bản án s thẩ è theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, th ng i n 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng n 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuy n án hông phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩ và ết thúc trong t ngày hay đ ợc xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à T a án thụ l giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào của B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp à T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 của B lu t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩ gồ ba ng i, th chỉ ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ to phi n toà, bỏ d ng “Thẩ phán...”, đối với H i thẩ nhân dân chỉ ghi họ t n của hai H i thẩ nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩ gồ có n ng i, th ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ tọa phi n toà, họ t n của Thẩ phán, họ t n của cả ba H i thẩ nhân dân. Cần chú là hông ghi chức vụ của Thẩ phán; chức vụ, nghề nghiệp của H i thẩ nhân dân. (7) Ghi họ t n của Th phi n t a và ghi rõ là Th T a án hoặc Thẩ tra vi n của T a án nào nh h ớng dẫn t i điể (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện iể sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày trở l n à liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày trở l n à hông liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu hác tháng à liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu hông liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụ từ “công hai” bằng từ “ ín”. (11) thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi n thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điể (4). (13) Nguy n đ n là cá nhân th ghi họ t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành ni n). Nguy n đ n là c quan, t chức th ghi t n c quan, t chức và địa chỉ của c quan, t chức đó. (14) Chỉ ghi hi có ng i đ i diện hợp pháp của nguy n đ n và ghi họ t n, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t của nguy n đ n (Giá đốc Công ty TNHH T). Ví dụ 2: Bà L Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi hi có ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n đ n. Ghi họ t n, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s th ghi là Lu t s của V n ph ng lu t s nào và thu c Đoàn L); nếu có nhiều nguy n đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (15). (22) Ghi họ t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành ni n). (23) Ghi họ t n, chức danh, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ t n, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ y u cầu hởi iện của nguy n đ n, của c quan, t chức, cá nhân; y u cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; y u cầu đ c l p, đề nghị của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan; iến của Viện iể sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự iện hông phải chứng inh, các t nh tiết à các b n đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án à các b n hông thống nhất th phải ghi rõ l lẽ, l p lu n của từng b n đ ng sự. pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). T a án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xe xét t i phi n t a, ết quả tranh tụng t i phi n t a để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, hách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc hông chấp nh n y u cầu, đề nghị của đ ng sự; y u cầu, đề nghị của c quan, t chức, cá nhân hởi iện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng i hác (nếu có); y u cầu, đề nghị của ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; iến của đ i diện Viện iể sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có li n quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 của B lu t tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp à T a án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguy n tắc c bản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp à ghi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp hẩn cấp t th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩ l i vụ án à bản án, quyết định đã bị hủy t phần hoặc toàn b theo quyết định giá đốc thẩ , tái thẩ th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của B lu t tố tụng dân sự th phải ghi rõ n i dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đủ chữ , ghi rõ họ t n của các thành vi n H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t chức, cá nhân hởi iện và Viện iể sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện iể sát nhân dân tha gia phi n toà th ghi nh h ớng dẫn t i điể (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong t ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví inh doanh, th ng i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng th ghi “LĐ” (ví dụ: (26) Ghi nh n định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng |