- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Duy Phương phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
- Tòa quyết gì? Tuy n ố cáo Tr n Duy P phạm tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HS-ST Ngày: 18-7-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
ng L Kh c H p
ng L Văn Tà
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hữu Văn - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông L u n Th nh - K ểm sát v n.
Trong ngày 18 tháng 7 năm 2023 tạ trụ sở Tòa án nh n d n huy n Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công kha vụ án hình sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2023 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐ ST-HS ngày 06 tháng 7 năm 2023 đố vớ :
- Bị cáo: Tr n Duy P, sinh năm: 1994.
+ Nơ s nh: tỉnh Bến Tre;
+ Nơ cư trú: T, x L, huy n B, tỉnh L m Đồng;
+ Nghề nghi p: Mua án;
+ Trình độ học vấn: lớp 09/12;
+ Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam;
+ Con ông Tr n Văn H (sống) và bà Đ ng Th H1 (sống);
+ Vợ: Ma Th Trà M, s nh năm 1997 đ ly hôn ;
+ B cáo có 01 ngườ con s nh năm 2014;
+ Tiền án: không có;
+ Tiền sự: không có;
+ Nhân thân: Ngày 08-01-2014, Công an huy n T, tỉnh Bến Tre ra Quyết đ nh xử phạt v phạm hành ch nh số 29/QĐ- PVPHC về hành v sử dụng trá phép chất ma túy vớ số t ền 750.000 đồng đ chấp hành xong vào ngày 18-02-2014 . Ngày 20-9-2019, Ch t ch y an nhân dân xã T, huy n P, tỉnh Bến Tre ra Quyết đ nh áp dụng n pháp g áo dục tạ x theo Quyết đ nh số: 105/QĐ-UBND đ chấp hành xong vào ngày 20-12-2019). Ngày 03-01-2023, Trưởng Công an x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre ra Quyết đ nh xử phạt v phạm hành ch nh số 01/QĐ-PHC về hành v sử dụng trá phép chất ma túy vớ số t ền 1.500.000 đồng (đ nộp phạt xong vào ngày 03-01-2023). Ngày 27-02-2023, Phó trưởng Công an xã T, huy n P, tỉnh Bến Tre ra Quyết đ nh xử phạt v phạm hành ch nh trong l nh vực phòng chống, t nạn x hộ số 01/QĐ- PHC về hành v sử dụng trá phép chất ma túy vớ số t ền 1.750.000 đồng (chưa nộp phạt).
+ B cáo tạm g ữ t ngày 15-11-2022 đến ngày 21-11-2022 được trả tự do, cáo đang áp dụng bi n pháp Cấm đ khỏ nơ cư trú.
B cáo có m t tại phiên tòa.
- Ng i đ i di n h p pháp cho bị cáo: Đ ng Th H1, s nh năm: 1956; đ a chỉ: số 77/2 ấp P, x T, huy n P, tỉnh Bến Tre có m t .
- Ng i làm ch ng: Nguy n Tấn T, s nh năm 1974, đ a chỉ: số 165/3, ấp V, xã Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre v ng m t .
- Ng i ch ng ki n:
+ Nguy n Văn Nữa, s nh năm 1975, đ a chỉ: số 82/3, ấp V, x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre v ng m t .
+ Nguy n Th Cất, s nh năm 1974, đ a chỉ: số 2/2, ấp V, x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre v ng m t .
- Ng i bào ch a cho bị cáo: Lu t sư Cao Văn P thuộc Đoàn Lu t sư tỉnh Bến Tre có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tà l u có trong hồ sơ vụ án và d n ến tạ ph n tòa, nộ dung vụ án được tóm t t như sau:
Lúc 13 g ờ, ngày 15-11-2022, nh n được thông t n do qu n chúng nh n d n cung cấp, tạ căn nhà số 165/3, ấp V, x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre do Nguy n Tấn T làm ch thường xuy n có nh ều đố tượng tụ t p ngh sử dụng trá phép chất ma tuý, lực lượng Công an x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre đến k ểm tra căn nhà n u tr n. Tạ đ y, có m t Nguy n Tấn T là ch nhà đang nằm tr n g ường và một ngườ thanh n n đang ngồ tr n ghế có ểu h n ngh vấn n n y u c u k ểm tra. Qua k ểm tra được ết ngườ thanh n n này t n Tr n Duy P. Lực lượng Công an t ến hành k ểm tra tr n ngườ và khu vực xung quanh Nguy n Tấn T, Tr n Duy P thì phát h n tạ v tr ghế nhựa màu đỏ n ph a tay phả c a P, cách v tr P đang ngồ khoảng 40 cm có một đoạn ăng keo nhựa một m t d nh, màu đen, n trong có 01 gó nylon được hàn k n, n trong gó nylon có ch a chất t nh thể màu tr ng ngh là ma tuý.
V t ch ng và đồ v t được thu g ữ gồm:
- 01 gó nylon được hàn k n, n trong ch a chất t nh thể màu tr ng ngh là ma túy, được quấn ăng keo màu đen được thu g ữ tr n ghế nhựa màu đỏ ph a n phả c a Tr n Duy P, cách v tr P đang ngồ 40cm (niêm phong trong phong bì, ký h u A).
- 01 đ n thoạ d động h u Oppo màu đen, số IMEI1: 866892054653376, số IMEI2: 866892054653368, g n s m số 0869646915 và số 0865954748 (niêm phong trong phong ì, ký h u B).
- 01 xe mô tô ha ánh nh n h u YAMAHA; ển số: 49H1-565.71; số máy: G3J6E0294507; số khung: MH3RG4760MK019324; màu sơn: đen.
- 01 g ấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe g n máy số: 49006382 mang tên Tr n Duy P.
- 01 căn cước công d n số: 083094006858 mang t n Tr n Duy P.
- 01 g ấy phép lá xe số 830137001812 mang t n Tr n Duy P.
- T ền V t Nam: 5.000.000 đồng.
Quá trình đ ều tra, Tr n Duy P kha nh n hành v phạm tộ như sau: Khoảng 09 g ờ sáng ngày 13-11-2022, Tr n Duy P đ ều kh ển xe mô tô ển số 49H1-565.71 đ t nhà ở thôn Đ, xã L, huy n B, tỉnh L m Đồng về nhà mẹ ruột ở ấp P, xã T, huy n P, tỉnh Bến Tre. Tr n đường đ , P đến khu vực g n Bến xe M tạ Thành phố Hồ Ch M nh không xác đ nh được đ a đ ểm cụ thể , P tìm mua ma túy đá để sử dụng và được ngườ đàn ông chạy xe ôm, thường gọ là chú T (không rõ họ t n, đ a chỉ dẫn P đến khu vực g n chợ P tạ Thành phố Hồ Ch M nh không xác đ nh được đ a đ ểm cụ thể , P đưa cho ngườ này 500.000 đồng để ngườ này mua ma túy giùm P. Sau kh ngườ đàn ông mua xong và đưa ma túy cho P được quấn ăng keo đen thì P cho ngườ đàn ông này 150.000 đồng. Sau đó, P t ếp tục đ ều kh ển xe mô tô về nhà mẹ ruột. Khoảng 16 g ờ cùng ngày thì P về đến nhà ở xã T, huy n P, tỉnh Bến Tre, P mở gó ma túy k ểm tra thì có 03 gó nylon ch a ma túy. Sau đó, P đ sử dụng hết 02 gó ma túy, còn 01 gó ma túy đến trưa ngày 15-11-2022, P mang theo trên ngườ và đ ều kh ển xe mô tô để tìm chỗ sử dụng ma túy. Tr n đường đ , P đ đến nhà c a Nguy n Tấn T chơ và nhờ T nuôi giùm con gà thì lực lượng Công an x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre đến k ểm tra phát h n P đang tàng trữ trá phép chất ma túy và thông áo cho Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n P, tỉnh Bến Tre đến l p n ản t ngườ phạm tộ quả tang đố vớ Tr n Duy P.
Tạ Kết lu n g ám đ nh số 542/2022/KL-KTHS ngày 18-11-2022 c a Phòng Kỹ thu t Hình sự Công an tỉnh Bến Tre kết lu n: t nh thể màu tr ng đựng trong 01 gó nylon đựơc n m phong trong phong ì ký h u A gử g ám đ nh là ma tuý; loạ Methamphetam ne, có khố lượng 0,2060 gam.
T ến hành xét ngh m chất ma túy trong cơ thể vào ngày 15-11-2022 xác đ nh Tr n Duy P dương t nh vớ chất ma túy t ng hợp, loạ ma túy đá (Methamphetamine).
Trong quá trình làm v c tạ Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n P, tỉnh Bến Tre, Tr n Duy P có ểu h n ngh vấn
nh về t m th n n n Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n P, tỉnh Bến Tre đ t ến hành trưng c u g ám đ nh pháp y về t m th n đố vớ Tr n Duy P. Tạ Bản kết lu n g ám đ nh pháp y t m th n số 264/KL-VPYTW ngày 24-4-2023 c a V n Pháp y t m th n Trung ương B n Hòa kết lu n:
- Về y học: Trước, trong, sau kh g y án và h n nay: Đương sự rố loạn nh n cách và hành v do sử dụng chất k ch th ch F15.71-ICD.10).
- Về khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v :
+ Tạ thờ đ ểm g y án: Đương sự hạn chế khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v .
+ H n nay: Đương sự đ khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v để làm v c vớ cơ quan pháp lu t.
Quá trình đ ều tra do xác đ nh không có l n quan đến vụ án nên Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n P, tỉnh Bến Tre đ trao trả cho Tr n Duy P gồm:
- 01 đ n thoạ d động nh n h u OPPO màu đen, số IMEI1: 866892054653376, số IMEI2: 866892054653368, g n s m số: 0869646915; s m 2 số: 0865954748.
- 01 căn cước công d n số: 083094006858 mang t n Tr n Duy P.
- 01 g ấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe g n máy số: 49006382 mang t n Tr n Duy P.
- 01 g ấy phép lá xe số 830137001812 mang t n Tr n Duy P.
- Số t ền V t Nam đồng là: 5.000.000 đồng.
Tạ ản Cáo trạng số 30/CT-VKS, ngày 01 tháng 6 năm 2023 c a V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đ truy tố Tr n Duy P về tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy” theo quy đ nh tạ đ ểm c khoản 1 Đ ều 249 Bộ lu t Hình sự.
Tạ ph n tòa K ểm sát v n thực hành quyền công tố lu n tộ và tranh lu n: g ữ nguy n quan đ ểm như Cáo trạng đ truy tố cáo về tộ danh, đ ều lu t áp dụng và đề ngh Hộ đồng xét xử: áp dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 249; đ ểm q, s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 38 c a Bộ lu t Hình sự xử phạt cáo Tr n Duy P t 01 một năm tù đến 02 (hai) năm tù, thờ hạn tù t nh t ngày cáo chấp hành hình phạt tù nhưng được tr vào thờ g an tạm g ữ t ngày 15-11-2022 đến ngày 21-11-2022 là 06 sáu ngày. Do cáo không có nghề ngh p, thu nh p n đ nh, không có tà sản r ng, không đảm nh n ch c vụ n n đề ngh không áp dụng hình phạt sung theo quy đ nh tạ khoản 5 Đ ều 249 Bộ lu t Hình sự đố vớ cáo.
Về xử lý v t ch ng và áp dụng n pháp tư pháp: p dụng các Đ ều 46, 47 Bộ lu t Hình sự; Đ ều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự; đề ngh t ch thu t u h y: 01 mẫu ma túy, loạ Methamphetam ne, số lượng còn lạ sau g ám đ nh là 0,1262 gam, được n m phong trong phong ì ký h u 542/2022, có chữ ký và gh t n c a Phan Văn Ch L, Tr n Quốc D, Phan Trung T và hình dấu tròn đỏ c a Phòng Kỹ thu t Hình sự Công an tỉnh Bến Tre v t ch ng được tạm gử tạ Cơ quan th hành án d n sự huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo Quyết đ nh chuyển v t ch ng số 18/QĐ-VKS ngày 01-6-2023 c a V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre).
- Đố vớ v t ch ng là: 01 đ n thoạ d động nh n h u OPPO màu đen, số IMEI1: 866892054653376, số IMEI2: 866892054653368, g n s m số: 0869646915; s m 2 số: 0865954748; 01 căn cước công d n số: 083094006858 mang tên Tr n Duy P; 01 g ấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe g n máy số: 49006382 mang tên Tr n Duy P; 01 g ấy phép lá xe số 830137001812 mang t n Tr n Duy P; số t ền V t Nam đồng là: 5.000.000 đồng các v t ch ng này đ xử lý xong trong g a đoạn đ ều tra n n không xem xét g ả quyết.
Ngườ ào chữa cho cáo trình ày: Thống nhất vớ tộ danh, đ ều lu t và các tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự mà V n k ểm sát đ truy tố và đề ngh áp dụng đố vớ cáo Tr n Duy P. Đề ngh Hộ đồng xét xử xem xét v c cáo là ngườ hạn chế khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v để cho cáo được hưởng nhẹ nhất theo m c hình phạt mà đạ d n V n k ểm sát đề ngh đố vớ cáo.
Trong quá trình đ ều tra và tạ ph n tòa cáo Tr n Duy P đ kha nh n toàn ộ hành v phạm tộ c a cáo đ thực h n g ống như nộ dung Cáo trạng đ truy tố, cáo th a nh n hành v c a mình là v phạm pháp lu t. B cáo đồng ý tộ danh mà đạ d n V n k ểm sát đ đề ngh nhưng x n Hộ đồng xét xử xem xét cho cáo được hưởng án treo để cáo có thờ chăm sóc cha mẹ đ g à yếu và cáo đang chăm sóc con còn nhỏ.
B cáo nó lờ sau cùng: Đề ngh Hộ đồng xét xử xem xét g ảm nhẹ hình phạt và cho cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành v , quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n Thạnh Phú, Đ ều tra v n, V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, K ểm sát v n trong quá trình đ ều tra, truy tố đ thực h n đúng về thẩm quyền, trình tự th tục theo quy đ nh c a Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình đ ều tra và tạ ph n tòa cáo không có ý k ến ho c kh ếu nạ về hành v , quyết đ nh c a cơ quan t ến hành tố tụng. Do đó, các hành v , quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan t ến hành tố tụng, ngườ t ến hành tố tụng đều hợp pháp.
Tạ ph n tòa, cáo Tr n Duy P th a nh n hành v phạm tộ c a mình như Cáo trạng đ truy tố, lờ nh n tộ c a cáo phù hợp vớ lờ kha c a ngườ làm ch ng, ngườ ch ng k ến và các ch ng c , tà l u khác có trong hồ sơ vụ án. Do đó, Hộ đồng xét xử có đ cơ sở xác đ nh: Khoảng 13 g ờ, ngày 15 tháng 11 năm 2022, Tr n Duy P mang theo 01 gó ma túy, đ ều kh ển xe mô tô ha ánh ển số: 49H1-565.71 đến nhà Nguy n Tấn T tạ đ a chỉ số 165/3 ấp V, x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre. Tr n Duy P để gó ma tuý tr n ghế nhựa màu đỏ ph a n tay phả P đang ngồ và cách P khoảng 40 cm để sử dụng nhưng P chưa k p sử dụng ma túy thì lực lượng Công an x Đ, huy n P, tỉnh Bến Tre phát h n và thông áo cho Cơ quan Cảnh sát đ ều tra Công an huy n P, tỉnh Bến Tre đến l p
n ản t ngườ phạm tộ quả tang. ác đ nh Tr n Duy P có hành v tàng trữ trá phép chất ma túy loạ Methamphetam ne có khố lượng 0,2060 gam để sử dụng.
Hành v c a cáo Tr n Duy P đ đ yếu tố cấu thành tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy” tộ phạm và hình phạt được quy đ nh tạ đ ểm c khoản 1 Đ ều 249 Bộ lu t Hình sự. Vì v y, Cáo trạng c a V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre truy tố cáo Tr n Duy P về tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy” là có căn c , đúng ngườ , đúng tộ , đúng quy đ nh c a pháp lu t n n được chấp nh n.
B cáo Tr n Duy P là ngườ đ thành n n. Tạ Bản kết lu n g ám đ nh pháp y t m th n số 264/KL-VPYTW ngày 24-4-2023 c a V n Pháp y t m th n Trung ương B kết lu n tạ thờ đ ểm thực h n hành v phạm tộ Tr n Duy P “hạn chế khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v ” không thuộc trường hợp quy đ nh tạ Đ ều 21 Bộ lu t Hình sự nên cáo Tr n Duy P phả ch u trách nh m hình sự do ch nh hành v c a mình g y ra.
Hành vi tàng trữ trá pháp chất ma túy c a cáo là nguy h ểm cho x hộ , đ v phạm đến ch nh sách c a Nhà nước về quản lý chất ma túy, g y mất tr t tự tr an tạ đ a P, g y c xúc trong qu n chúng nh n d n và v phạm phát lu t hình sự.
Về tình t ết tăng n ng trách nh m hình sự: B cáo Tr n Duy P không phả ch u tình t ết tăng n ng trách nh m hình sự theo quy đ nh tạ Đ ều 52 c a Bộ lu t Hình sự.
Về các tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự: trong quá trình đ ều tra và tạ ph n tòa b cáo đ thành khẩn kha áo, ăn năn hố cả ; cáo hạn chế khả năng nh n th c và đ ều kh ển hành v nên đây là các tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự được quy đ nh tạ đ ểm q, s khoản 1 Đ ều 51 c a Bộ lu t Hình sự. Ngoà ra, cáo có cha ruột là ông Tr n Văn H được t ng thưởng Hu n chương ch ến công hạng a, mẹ ruột là à Đ ng Th H1 tham g a kháng ch ến chống Mỹ được t ng ằng khen và ông ngoạ là Nguy n Văn G được Nhà nước công nh n là l t s nên cáo được áp dụng các tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự quy đ nh tạ khoản 2 Đ ều 51 Bộ lu t Hình sự.
Về áp dụng hình phạt đố vớ cáo: Căn c vào t nh chất, m c độ h u quả c a hành v phạm tộ và nhân thân c a cáo. Hộ đồng xét xử xét thấy, cáo Tr n Duy P có nh n th n xấu, t ng có t ền sự về hành v sử dụng trá pháp chất ma túy và
y an nh n d n x T, huy n P, tỉnh Bến Tre ra Quyết đ nh áp dụng n pháp g áo dục tạ x ; sau kh xảy ra hành v phạm tộ này cáo vẫn không cả sửa mà t ếp tục có hành v v phạm pháp lu t hành ch nh và t ếp tục xử phạt v phạm hành ch nh 02 l n về hành v sử dụng trá pháp chất ma túy. Đ ều đó, cho thấy cáo khó cả tạo g áo dục, thể h n t nh xem thường pháp lu t c a cáo. Do đó, c n phả áp dụng hình phạt tù để cách ly cáo vớ các hoạt động ình thường n ngoà x hộ một thờ g an nhất đ nh mớ đ g áo dục cáo thành công d n tốt sống có ch cho g a đình và x hộ , t đó để cáo có ý th c tu n th pháp lu t, ngăn ng a phạm tộ mớ , đồng thờ v a đảm ảo t nh răn đe phòng ng a chung cho cộng đồng. Tuy nh n, trong lượng hình c ng c n phả xem xét đến v c cáo được hưởng các tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự như đ ph n t ch nêu trên.
Do nghề ngh p c a cáo và thu nh p không n đ nh, không có tà sản r ng, không đảm nh n ch c vụ n n không áp dụng hình phạt sung theo quy đ nh tạ khoản 5 Đ ều 249 Bộ lu t Hình sự đố vớ cáo.
B cáo y u c u được hưởng án treo là không phù hợp vớ quy đ nh tạ Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 c a Hộ đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tố cao và Ngh quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 4 năm 2022 c a Hộ đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tố cao.
Về xử lý v t ch ng và áp dụng n pháp tư pháp: p dụng các Đ ều 46, 47 Bộ lu t Hình sự, Đ ều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự: T ch thu t u h y: 01 mẫu ma túy, loạ Methamphetam ne, số lượng còn lạ sau g ám đ nh là 0,1262 gam, được n m phong trong phong ì ký h u 542/2022, có chữ ký và ghi t n c a Phan Văn Ch L, Tr n Quốc D, Phan Trung T và hình dấu tròn đỏ c a Phòng Kỹ thu t Hình sự Công an tỉnh Bến Tre v t ch ng được tạm gử tạ Cơ quan th hành án d n sự huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo Quyết đ nh chuyển v t ch ng số 18/QĐ-VKS ngày 01-6-2023 c a V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre .
- Đố vớ v t ch ng là: 01 đ n thoạ d động nh n h u OPPO màu đen, số IMEI1: 866892054653376, số IMEI2: 866892054653368, g n s m số: 0869646915; s m 2 số: 0865954748; 01 căn cước công d n số: 083094006858 mang tên Tr n Duy P; 01 g ấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe g n máy số: 49006382 mang tên Tr n Duy P; 01 g ấy phép lá xe số 830137001812 mang t n Tr n Duy P; số t ền V t Nam đồng là: 5.000.000 đồng các v t ch ng này đ xử lý xong trong g a đoạn đ ều tra n n Hộ đồng xét xử không đ t vấn đề xem xét g ả quyết.
Đố vớ ngườ mà cáo kha đ cung cấp ma túy cho cáo nhưng không xác đ nh được nh n th n, la l ch n n không đ cơ sở để xử lý.
k ến c a K ểm sát v n ph n t ch đánh g á hành v cấu thành tộ phạm c a cáo, h u quả c a hành v , t nh chất m c độ hành v , các tình t ết tăng n ng, g ảm nhẹ trách nh m hình sự là phù hợp vớ t nh khách quan c a vụ án, đúng vớ quy đ nh c a pháp lu t n n được Hộ đồng xét xử chấp nh n.
[11 k ến c a ngườ ào chữa cho cáo về đề ngh áp dụng m c hình phạt đố vớ cáo là phù hợp vớ quy đ nh c a pháp lu t và phù hợp vớ nh n đ nh c a Hộ đồng xét xử n n được chấp nh n.
Về án ph hình sự sơ thẩm: p dụng Đ ều 135, Đ ều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự; Đ ều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y an Thường vụ Quốc Hộ quy đ nh về m c thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án. B cáo Tr n Duy P phả nộp 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuy n ố cáo Tr n Duy P phạm tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy”.
p dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 249; đ ểm q, s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 38 c a Bộ lu t Hình sự.
ử phạt cáo Tr n Duy P 01 một năm tù nhưng được tr vào thờ hạn tạm g ữ t ngày 15 tháng 11 năm 2022 đến ngày 21 tháng 11 năm 2022 là 06 (sáu ngày n n thờ hạn chấp hành hình phạt tù còn lạ là 11 mườ một tháng 24 ha mươ ốn ngày. Thờ hạn tù t nh t ngày cáo chấp hành hình phạt tù.
2. Về xử lý v t ch ng và áp dụng n pháp tư pháp: p dụng các Đ ều 46, 47 Bộ lu t Hình sự, Đ ều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
T ch thu t u h y: 01 mẫu ma túy, loạ Methamphetam ne, số lượng còn lạ sau g ám đ nh là 0,1262 gam, được n m phong trong phong ì ký h u 542/2022, có chữ ký và gh t n c a Phan Văn Ch L, Tr n Quốc D, Phan Trung T và hình dấu tròn đỏ c a Phòng Kỹ thu t Hình sự Công an tỉnh Bến Tre. v t ch ng được tạm gử tạ Cơ quan th hành án d n sự huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo Quyết đ nh chuyển v t ch ng số 18/QĐ-VKS ngày 01-6-2023 c a V n k ểm sát nh n d n huy n Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre .
3. Về án ph hình sự sơ thẩm: p dụng Đ ều 135, Đ ều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015 và Đ ều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 tháng 2016 c a y an Thường vụ Quốc Hộ quy đ nh về m c thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án, uộc cáo Tr n Duy P phả nộp án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng Ha trăm nghìn đồng .
4. Quyền kháng cáo: B cáo, ngườ đạ d n hợp pháp c a cáo và ngườ ào chữa có quyền kháng cáo ản án trong thờ hạn 15 (mườ lăm) ngày t nh t ngày tuyên án để y u c u Tòa án cấp tr n xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - TAND tỉnh Bến Tre; - - VKSND tỉnh Bến Tre; - - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre; - - Phòng HSNV CA tỉnh Bến Tre; - - Công an huy n Thạnh Phú; - - Độ HSNV CA huy n Thạnh Phú; - - VKSND huy n Thạnh Phú; - - Ch Cục THADS huy n Thạnh Phú; - B cáo; ngườ đạ d n hợp pháp cho cáo; ngườ ào chữa; - - Lưu: HS; VP; KTNV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa H V n Tú |