- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị T yêu cầu ly hôn anh Đặng Tuấn K"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày 07-9-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Na.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bạch Tuyết;
2. Bà Nguyễn Thị Thân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lê Hoàng Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1982, vắng mặt.
Cư trú tại: Tổ 8, ấp T, xã V, huyện B, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Đặng Tuấn K, sinh năm 1983, vắng mặt,
Cư trú tại: Tổ 8, ấp T, xã V, huyện B, tỉnh Tây Ninh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 5 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Lý Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Đặng Tuấn K chung sống vợ chồng vào năm 2002, không đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng chung sống do bất đồng quan điểm thường xuyên cự cãi với nhau, chị và anh K không còn tình cảm, chị yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: chị và anh K chung sống có 02 con chung là: Cháu Đặng Tuấn A, sinh ngày 06/9/2003; cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 08/01/2007. Cháu A đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết, chị yêu cầu được nuôi cháu L, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh K không yêu cầu giải quyết;
Tại biên bản hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án bị đơn anh Đặng Tuấn K trình bày:
- Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị T về việc chung sống vợ chồng không đăng ký kết hôn. Nay chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý;
- Về con chung: Anh thống nhất với lời trình bày của chị T về việc anh và chị T có 02 con chung là: Cháu Đặng Tuấn A, sinh ngày 06/9/2003; cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 08/01/2007. Cháu A đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết, anh đồng ý để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, anh không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên toà sơ thẩm:
- Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
+ Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Không công nhận chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K là vợ chồng.
Về con chung: Cháu Đặng Tuấn A đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Đặng Ngọc L cho chị Thêm nuôi dưỡng, ghi nhận chị T không yêu cầu anh Khanh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết;
Về án phí: chị Lý Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm;
+ Về kiến nghị khắc phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh K.
Về hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K chung sống vợ chồng từ năm 2002 đến nay có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng không đăng ký kết hôn nên việc chung sống giữa chị Thêm và anh K không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K.
Về con chung: Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn Kh có 02 con chung là cháu: Đặng Tuấn A, sinh ngày 06/9/2003; cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 08/01/2007. Cháu A đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết. Xét thấy hiện nay cháu L đang sống với chị T. Chị Thêm yêu cầu nuôi dưỡng cháu L, anh K đồng ý. Xét việc thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con giữa chị T và anh K là hoàn toàn tự nguyện; mặt khác cháu L có nguyện vọng muốn sống cùng với chị T. Do đó giao chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Ngọc L là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T đã được giải thích theo quy định của pháp luật đối với người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đến khi con thành niên nhưng chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[4] Về án phí: chị Lý Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ý kiến của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K.
2. Về con chung: Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K có 02 con chung: cháu Đặng Tuấn A, sinh ngày 06/9/2003; cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 08/01/2007. Cháu Đặng Tuấn A đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết.
Giao chị Lý Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 08/01/2007. Ghi nhận chị Lý Thị T không yêu cầu anh Đặng Tuấn K cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Đặng Tuấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị Lý Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh Đặng Tuấn K không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: chị Lý Thị T phải chịu 300.000 ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 ba trăm nghìn đồng theo biên lai số 0004444 ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; chị Lý Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Chị Lý Thị T và anh Đặng Tuấn K có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - PKTNV và THA TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án văn (No). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Na |