- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lục Thị V được ly hôn với anh Nông Quang Tr"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Lục Thị V được ly hôn với anh Nông Quang Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày 29/5/2023 Về việc: “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Viết Xứng
Bà Nguyễn Thị Xim
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thao - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 08/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/04/2023, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lục Thị V, sinh năm 1986
* Bị đơn: Anh Nông Quang Tr, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: đội 2, ấp Phước Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Quá trình giải quyết vụ án, chị Lục Thị V trình bày:
Quan hệ hôn nhân: Chị Lục Thị V và anh Nông Quang Tr chung sống với nhau và đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian đầu sau đó mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, trái ngược quan điểm sống nên giữa hai người thường xuyên mâu thuẫn, sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay chị Lục Thị V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, tình trạng ly thân cũng đã lâu nên chị Lục Thị V yêu cầu được ly hôn với anh Nông Quang Tr.
Về giải quyết con chung, cấp dưỡng nuôi con: Trong thời gian chung sống chị Lục Thị V, anh Nông Quang Tr sinh được 02 người con chung là cháu Nông Quốc Ph sinh ngày 08/12/2006 và Nông Thị Tr, sinh ngày 04/02/2008. Khi ly hôn, chị Lục Thị V có yêu cầu được nuôi cả hai con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Ngày 03 tháng 3 năm 2023 chị Lục Thị V có đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc giải quyết vấn đề con chung.
Tài sản chung và các khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung.
* Bị đơn anh Nông Quang Tr vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước có ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và các đương sự đã tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Lục Thị V, xử cho chị Lục Thị V được ly hôn với anh Nông Quang Tr; giao 02 người con chung là cháu Nông Quốc Ph, sinh năm 2006 và cháu Nông Thị Tr, sinh năm 2008 cho anh Nông Quang Tr trực tiếp, chăm nom nuôi dưỡng;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Quan hệ hôn nhân: Chị Lục Thị V và anh Nông Quang Tr chung sống với nhau và đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 01 ngày 20/3/2006). Xét đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn cho đến nay. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần mời anh Nông Quang Tr đến để làm việc, ghi nhận ý kiến và hòa giải, tuy nhiên, anh Nông Quang Tr vắng mặt. Điều đó thể hiện anh Nông Quang Tr không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ gia đình. Chị Lục Thị V yêu cầu xin ly hôn là có căn cứ, cần áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Lục Thị V được ly hôn với anh Nông Quang Tr là phù hợp.
Con chung: Quá trình chung sống, chị Lục Thị V và anh Nông Quang Tr có 02 con chung là Nông Quốc Ph, sinh ngày 08/12/2006 và Nông Thị Tr, sinh ngày 04/02/2008. Khi ly hôn, chị Lục Thị V đồng ý với nguyện vọng của hai con là được ở với anh Nông Quang Tr. Do đó, cần căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 giao các cháu Nông Quốc Ph và Nông Thị Tr cho anh Nông Quang Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Quá trình giải quyết vụ án, chị Lục Thị V có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nông Quang Tr vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho anh Tr theo quy định của pháp luật. Do đó, áp dụng các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự.
Án phí hôn nhân sơ thẩm các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 147; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Lục Thị V được ly hôn với anh Nông Quang Tr.
2. Giải quyết về con chung: Giao hai cháu Nông Quốc Ph, sinh ngày 08/12/2006 và Nông Thị Tr, sinh ngày 04/02/2008 cho anh Nông Quang Tr trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, anh Nông Quang Tr cùng các thành viên trong gia đình phải tạo điều kiện cho chị Lục Thị V được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lục Thị V phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 019141 ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Chị Lục Thị V, anh Nông Quang Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC. THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã Tân Phước - Các đương sự; - Lưu. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Vào hồi giờ phút, ngày 29 tháng 5 năm 2023 Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Các Hội thẩm nhân dân: 08/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Lục Thị Vui, sinh năm 1986 * Bị đơn: Anh Nông Quang Trưởng, sinh năm 1983 tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU biểu quyết 3/3 như sau : Căn cứ Điều 147; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nông Quang Trưởng. 08/12/2006 và Nông Thị Trinh, sinh ngày 04/02/2008 cho anh Nông Quang Trưởng trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. phải tạo điều kiện cho chị Lục Thị Vui được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật. gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. giải quyết do các đương sự không có yêu cầu. khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 019141 ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Trung CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ – TỈNH BÌNH PHƯỚC Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Ông Lê Văn Trung Ông Nguyễn Viết Xứng Bà Nguyễn Thị Xim Tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số Cùng địa chỉ: đội 2, ấp Phước Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Sau khi xem xét, thảo luận các thành viên trong Hội đồng xét xử thống nhất Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường 1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Lục Thị Vui được ly hôn với anh 2. Giải quyết về con chung: Giao hai cháu Nông Quốc Phương, sinh ngày Sau khi ly hôn, anh Nông Quang Trưởng cùng các thành viên trong gia đình Người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc 3. Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét 4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lục Thị Vui phải chịu 300.000 đồng, được Chị Lục Thị Vui, anh Nông Quang Trưởng có quyền kháng cáo bản án trong Biên bản kết thúc vào lúc ... giờ .... phút cùng ngày. Đã đọc lại, các thành THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |