- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn Nguyễn Thị Ngọc Giàu - Trương Văn nghép"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của Chị Nguyễn Thị Ngọc G đối với anh Tr ơng Văn Ngh; Xử cho Chị Nguyễn Thị Ngọc G đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Văn Ngh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
N N N N
N HD- N BL
hành ph n i đ ng t
ơ th m g m :
Th m phán - Ch t a phiên tòa Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các H i th m nhân dân Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On
Thƣ phiên t a: Ông Quách Văn Quy – Th
T a án nh n d n huy n HD t nh B c iêu
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023 t i trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc G sinh năm 1980
Địa ch : ấp CC, xã NTL huy n HD t nh BL
Bị đơn: Anh Tr ơng Văn Ngh sinh năm 1981
Địa ch : ấp CC, xã NTL huy n HD t nh BL
(Chị G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt anh Ngh vắng mặt hông có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 20/9/2022, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc G trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định giữa chị với anh Tr ơng Văn Ngh đi đến hôn hoàn toàn tự nguy n và có đăng
ết hôn t i Ủy ban nhân dân xã NTL huy n HD t nh B c iêu vào ngày 08/12/2008 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật
Nguyên nh n ly hôn: do trong thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên phát sinh m u thuẫn cự cãi nhau từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n h nh phúc hi n chị và anh Ngh đã sống ly th n với nhau hoảng 02 năm Trong hoảng thời gian sống xa nhau không ai quan tâm ai, anh Ngh hi n đã có cuộc sống riêng nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Văn Ngh.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có với nhau 02 ng ời con chung tên Tr ơng Kim N, sinh ngày 20/10/2002 và Tr ơng Văn L sinh ngày 14/4/2008 Hi n các con đang sống chung với chị Khi ly hôn tôi yêu cầu đ ợc nuôi cháu L, còn cháu N đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn tôi hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết Về cấp d ỡng nuôi con chị hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết
Đối với anh Tr ơng Văn Ngh: Mặc dù anh Tr ơng Văn Ngh đã đ ợc T a án tống đ t hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh Tr ơng Văn Ngh vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà hông có l do chính đáng Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Tr ơng Văn Ngh theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đ i di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Tr ơng Văn Ngh chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 uật Hôn nh n và gia đình xử cho chị G đ ợc ly hôn với anh Ngh là phù hợp với quy định của pháp luật;
Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giao con cho chị G đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp
Anh Tr ơng Văn Ngh có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai đ ợc quyền cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc G hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc G phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a trên cơ sở phát biểu của đ i di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc G có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Tr ơng Văn Ngh. Anh Tr ơng Văn Ngh có địa ch c trú t i huy n HD Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Nguyễn Thị Ngọc G có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt t i phiên t a xét xử sơ thẩm Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Ngọc G.
Anh Tr ơng Văn Ngh đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng anh Ngh vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Tr ơng Văn Ngh.
Về nội dung vụ án: Chị G và anh Ngh chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị G và anh Ngh có đi đăng
ết hôn t i Ủy ban nh n d n xã Ninh Th nh ợi huy n HD t nh B c iêu vào ngày 08/12/2008 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nh n của chị G và anh Ngh là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v
Xét yêu cầu ly hôn của chị G đối với anh Ngh thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để t o dựng một gia đình h nh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ nh ng thời gian chung sống chị G và anh Ngh l i hông làm đ ợc mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn l i đ ợc Hi n chị G và anh Ngh đã sống ly th n với nhau. Trong thời gian qua cả chị G và anh Ngh đều hông có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn l i với nhau chị G và anh Ngh không c n quan t m chăm sóc cho nhau Chị G xác định vợ chồng hông c n hả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng hông c n Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị G và anh Ngh là hông thể hàn gắn l i đ ợc cuộc sống chung đã hông c n h nh phúc tình tr ng hôn nh n của chị G và anh Ngh đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n hông đ t đ ợc nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 uật hôn nh n gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị G đối với anh Ngh là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật
Về con chung: Từ lúc vợ chồng chị G và anh Ngh sống ly th n với nhau, chị G là ng ời trực tiếp nuôi con chung chị G vẫn đảm bảo về điều i n nuôi con cũng nh sự phát triển của con sau nà, cháu Tr ơng Văn L có nguy n vọng đ ợc sống chung với chị G và để tránh làm xáo trộn cuộc sống của con Do đó Hội đồng xét xử xem xét giao con cho chị G đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp Đối với cháu N đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hông xem xét giải quyết
Anh Tr ơng Văn Ngh đ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung hông ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc G hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên hông xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định không yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc G phải chịu theo quy định của pháp luật
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án
Tuyên xử:
1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của Chị Nguyễn Thị Ngọc G đối với anh Tr ơng Văn Ngh; Xử cho Chị Nguyễn Thị Ngọc G đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Văn Ngh.
2/ Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Tr ơng Văn L, sinh ngày 14/4/2008 cho Chị Nguyễn Thị Ngọc G nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục
Anh Tr ơng Văn Nghđ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc G hông đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên hông đặt ra xem xét giải quyết
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G hông đặt ra yêu cầu nên hông xem xét giải quyết
4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc G phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0006535 ngày 11 tháng 10 năm 2022 t i Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho Chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Tr ơng Văn Ngh đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đ t hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã NTL; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trƣơng Hồng Diễm |