vanban.org

Bản án 35/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th.

Về nuôi con chung: giao cháu Nông Trần Thiên Ph, sinh ngày 22/02/2022 cho chị Nông Hương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; Có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn giữa Nông Hương Th - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 28/4/2023
"V/v: Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Trần Thị Phương Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ bà Lê Thị Thận;

2/ ông Phạm Thành Đô;

- Thư ký phiên tòa: ông Bùi Quốc Hải – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐST – HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Hương Th, sinh năm: 1996

HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

Nơi cư trú: C3/35, đường Ph, p. B, quận B, Tp. Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

(Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị giải quyết

vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 3 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nông Hương Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Trần Văn Đ tự nguyện tìm hiểu, tiến hành đăng ký kết hôn và đã được Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp giấy đăng ký kết hôn số 21, ký ngày 23/4/2021. Quá trình chung sống vợ xảy ra mâu thuẫn, anh Trần Văn Đ không chí thú làm ăn, thường xuyên nhậu nhẹt, không có công việc và thu nhập ổn định để lo cho cuộc sống, không đảm bảo cho tương lai. Chị nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh Trần Văn Đ không thay đổi nên sau 02 tháng chung sống với nhau thì tôi về nhà mẹ đẻ chung sống. Từ đó, vợ chồng sống ly thân, không có quan tâm, chăm sóc lẫn nhau cho đến nay. Trong thời gian ly thân, gia đình hai bên có tiến hành hòa giải nhưng không được. Nay vợ chồng không thể đoàn tụ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Trần Văn Đ.

Về con chung: Chị và anh Trần Văn Đ có một con chung tên là Nông Trần Thiên Ph, sinh ngày 22/02/2022. Chị có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu và không yêu cầu giải quyết Tòa án cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

Bị đơn anh Trần Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án anh Trần Văn Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh xác nhận vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước vào năm 2021. Anh thừa nhận trong thời gian chung sống anh và chị Nông Hương Th xảy ra mâu thuẫn, do vợ chồng không có tiếng nói chung trong công việc và cuộc sống. Đến tháng 7 năm 2022 thì vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Đối với yêu cầu ly hôn của chị Nông Hương Th, anh đồng ý.

Về con chung: anh nhất trí với lời khai của chị Nông Hương Th về con chung. Đối với nguyện vọng nuôi dưỡng con chung của chị Nông Hương Th, anh đồng ý.

Không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời khai của các đương sự và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Nông Hương Th (là nguyên đơn) và anh Trần Văn Đ (là bị đơn) vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ đều khai nhận anh chị có đăng ký kết hôn và đã được Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21, ký ngày 23/4/2021. Lời khai của chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn đã được giao nộp hợp pháp (bút lục số 02). Khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch”. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ là hợp pháp.

Về yêu cầu giải quyết ly hôn của nguyên đơn chị Nông Hương Th: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th đều khai nhận trong thời gian chung sống vợ chồng có nảy sinh mâu thuẫn, có những bất đồng trong cuộc sống. Mặt khác, chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ đều thừa nhận vợ chồng có khoảng thời gian sống ly thân. Hiện nay, anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th đều xác nhận không có nguyện vọng đoàn tụ gia đình và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn của anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc hòa giải đoàn tụ không còn ý nghĩa. Do đó, căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th.

Về con chung: Chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ khai nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Nông Trần Thiên Ph, sinh ngày 22/02/2022. Lời khai của chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ phù hợp với giấy khai sinh đã được giao nộp hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ thống nhất giao cháu Nông Trần Thiên Ph cho chị Nông Hương Th trực tiếp nuôi dưỡng.

Xét thấy, chị Nông Hương Th là nhân viên phục vụ tại nhà hàng có công việc, có nguồn thu nhập và các điều kiện khác đảm bảo cho việc nuôi dưỡng con chung. Trong thời gian chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ sống ly thân, chị Nông Hương Th chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nông Trần Thiên Ph. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án, chị Nông Hương Th và anh Trần Văn Đ thống nhất giao cháu Nông Trần Thiên Ph cho chị Nông Hương Th trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, xuất phát từ lợi ích về mọi mặt của con chung, đảm bảo sự ổn định về môi trường sống và tâm sinh lý cho hai cháu. Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu Nông Trần Thiên Ph cho chị Nông Hương Th trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về chia tài sản chung: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, nguyên đơn chị Nông Hương Th phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/12/2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nông Hương Th.

2. Về nuôi con chung: giao cháu Nông Trần Thiên Ph, sinh ngày 22/02/2022 cho chị Nông Hương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; Có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về chia tài sản chung: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về nợ chung: anh Trần Văn Đ, chị Nông Hương Th không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

6. Về án phí: Nguyên đơn chị Nông Hương Th phải nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000940 ký ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

7. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ