- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "T Sàn Nhôc L - Vòng Thín D"
- Tòa quyết gì? Áp d ng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 115, Điều 158, Điều 163, Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 20…
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật tố T ng dân sự; Điều 35 Bộ luật tố T ng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố T ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-9-2023 V/v: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà Nguyễn Thị Hạnh
2.Bà Nguyễn Thị Phương Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th y M Tuyên - Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 9 năm 2023, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 168/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/8/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tsằn Nhộc L, sinh năm 1988 (Có m t)
Địa chỉ: Thôn Hải L, xã HN, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 (Vắng m t)
Địa chỉ: Số 02, đường số 38, phường TT, quận BT1, thành phố H Chí Minh
Bị đơn: Anh Vòng Thín D, sinh năm 1987 (Vắng m t)
Địa chỉ: Thôn Hải L, xã HN, huyện BB, tỉnh Bình Thuận
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1973 (Vắng m t)
Địa chỉ: Khu phố 7, phường PT1, thành phố PT, tỉnh Bình Thuận
Ng i có quy n l i và nghĩa v liên quan: Anh Vòng Khìn S, sinh năm 1995 (Vắng m t)
Địa chỉ: Thôn Hải L, xã HN, huyện BB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải cũng nh tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn trình bày:
Chị Tsằn Nhộc L và anh Vòng Thín D có tìm hiểu, quen nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HN vào năm 2011. Quá trình chung sống do phát sinh mâu thuẫn nên năm 2019, vợ ch ng chị thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 75/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2019, về phần tài sản chung vợ ch ng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, do không thỏa thuận được về phần tài sản chung nên ngày 18/06/2020, chị làm đơn khởi kiện gửi Tòa án yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn. Chị Tsằn Nhộc L khai trong thời gian chung sống, chị và anh D có tài sản chung bao g m:
1. Thửa đất số 37, tờ bản đ số 13, diện tích 13.256,7m2 đất tọa lạc tại thôn Tân Hòa, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình. Ngu n gốc là do gia đình ch ng t ng cho ch ng chị khi kết hôn vào năm 2017. Khi được t ng cho thì hiện trạng đất hoang hóa nên chị và anh D bỏ công sức cải tạo đất và tr ng nhiều cây ăn trái như xoài, bưởi, dừa, chanh, mít, cốc, me và xây một căn nhà tạm diện tích đất 28,47m2. Đến ngày17/11/2017, anh Vòng Thín D được UBND huyện Bắc Bình cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CE 081900 do anh Vòng Thín D đứng tên. Sau khi chị và anh D ly hôn, anh D trực tiếp canh tác, quản lý tài sản này.
Về hiện trạng đất và giá trị tài sản: Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và biên bản định giá tài sản lập ngày 28/12/2020 của Hội đ ng định giá thì hiện trạng và giá trị c thể như sau:
+160 cây xoài loại A có giá trị 160 x 380.000 đ ng /1 cây = 60.800.000 đ ng.
+250 cây bưởi có giá trị 250 x 310.000 đ ng /1 cây = 77.500.000 đ ng.
+70 cây dừa có giá trị 70 x 400.000 đ ng /1 cây = 28.000.000 đ ng.
+20 cây chanh loại A có giá trị 20 x 310.000 đ ng /1 cây = 6.200.000 đ ng.
+02 cây mít có giá trị 02 x 290.000 đ ng /1 cây = 580.000 đ ng
+ 01 cây me có giá trị 01 x 400.000 đ ng /1 cây = 400.000 đ ng.
Tổng giá trị cây tr ng là
173.800.000 đ ng.
+ 01 nhà tạm mái tol, vách tol, nền lát ciment có giá trị sử d ng 50%, có giá trí là: 28,47m2 x 590.000 đ ng x 50% = 8.398.000 đ ng.
Tổng giá trị tài sản trên đất bao g m cây tr ng và căn nhà tạm là 182.278.000 đồng.
+ Về giá trị đất: 13.256,7m2 x 28.000đ/m2 x 1,125 = 463.984.500 đ ng.
2. Thửa đất số 108, tờ bản đ số 06, diện tích 177,4m2 đất tọa lạc tại số 6 thôn Hải L, xã HN, huyện Bắc Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CP 567971 do UBND huyện Bắc Bình cấp ngày 10/03/2019 cho anh Vòng Thín D và Vòng Khìn S. Ngu n gốc là của gia đình bị đơn t ng cho bị đơn Vòng Thín D và Vòng Khìn S. Khi được t ng cho thì trên đất có căn nhà cũ, đến năm 2019 chị và anh D xây căn nhà cấp 4, diện tích 60,3m2. Sau khi chị L và anh D ly hôn, anh D trực tiếp quản lý, sử d ng tài sản này.
- Về hiện trạng đất và giá trị tài sản: Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và biên bản định giá tài sản lập ngày 04/02/2021 của Hội đ ng định giá thì hiện trạng và giá trị c thể như sau:
+01 căn nhà cấp 4, kết cấu móng tr bê tông cốt thép, tấm đan bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tol, trần la phong thạch cao, khu vệ sinh và bếp hoàn chỉnh, diện tích xây dựng 60,3m2, có giá trị sử d ng còn lại 85%, có giá 60,3m2 x 3.800.000 đ ng /1 m2 x 85% = 194.769.000 đ ng.
Các vật d ng trong nhà c thể:
+01 bộ bàn ghế trong nhà trị giá 9.000.000 đ ng.
+01 Tivi màn hình phẳng trị giá 12.500.000 đ ng.
+01 giường và 01 tủ quần áo trị giá 6.000.000 đ ng.
+01 nệm trị giá 3.000.000 đ ng.
+01 tủ lạnh trị giá 9.500.000 đ ng.
+01 máy lạnh hiệu Panasonic trị giá 11.000.000 đ ng.
+01 máy gi t trị giá 1.000.000 đ ng.
+01 bàn thờ ông Địa và tượng Quan Thế Âm trị giá 4.000.000 đ ng.
Tổng giá trị căn nhà và vật d ng là
250.769.000 đồng
+ Về giá trị đất: 177,4m2 x 720.000đ/m2 x1,67 = 213.305.760 đ ng.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Tsằn Nhộc L không có yêu cầu xem xét thẩm định và định giá lại tài sản tranh chấp.
Nay chị L yêu cầu chia đôi số tài sản trên đất c thể:
- Đối với tài sản trên thửa đất số 37, tờ bản đ số 13, diện tích 13.256,7m2, đất tọa lạc tại thôn TH, xã SB, huyện BB.Chị L yêu cầu chia đôi tài sản trên đất bao g m cây tr ng và căn nhà tạm trị giá là 182.278.000 đ ng.
- Đối với tài sản trên thửa đất số 108, tờ bản đ số 06, diện tích 177,4m2, đất tọa lạc tại số 6 thôn Hải L, xã HN, huyện Bắc Bình. Chị L yêu cầu chia đôi giá trị tài sản trên đất bao g m căn nhà cấp 4 trên diện tích 60,3m2 và các vật d ng trong nhà trị giá là 250.769.000 đ ng.
Chị L yêu cầu giao tất cả các tài sản trên cho anh D nhận và anh D có nghĩa v thanh toán ½ giá trị tài sản trên với số tiền là 216.523.500 đ ng.
Ng i đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn anh Nguy n Văn Tấn th ng nhất theo yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và có đơn xin xét xử v ng m t.
Bị đơn trình bày: Anh Vòng Thín D không đ ng ý theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, anh cho rằng tài sản mà chị L tranh chấp là tài sản riêng của anh. Ngôi nhà đang tranh chấp là do anh vay tiền ngân hàng để xây và cũng là người trả nợ ngân hàng. Anh D đ ng ý trả lại cho chị Làn những vật d ng mà chị Làn mua như: máy gi t, giường, tủ gỗ, máy quạt, tivi, bàn thờ ông Địa, tượng Quan Thế Âm
Ngày 02/5/2022, anh Vòng Thín D có đơn yêu cầu phản tố: Yêu cầu chị Làn phải có nghĩa v thanh toán cho anh D ½ số tiền gốc và lãi c thể là 100.000.000 đ ng tiền gốc và 15.000.000 đ ng tiền lãi mà trong quá trình chung sống anh D và chị Làn đã vay Agribank Chi nhánh Bắc Bình với số tiền là 200.000.000 đ ng; thanh toán ½ số tiền còn thiếu của vật liệu xây dựng Hoàng Lệ là 10.000.000 đ ng; thanh toán ½ số tiền mua chiếc xe Honda nhãn hiệu Yamaha là 27.500.000 đ ng; thanh toán ½ số tiền trả góp tủ lạnh là 10.000.000 đ ng.Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình đã yêu cầu anh Vòng Thín D thực hiện nghĩa v nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố nhưng anh Vòng Thín D đã không thực hiện nghĩa v nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Anh Vòng Thín D từ chối nhận tất cả các văn bản tố t ng của Tòa án; vắng m t trong tất cả các lần Tòa án mời làm việc, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải.
Ng i đại diện theo ủy quy n của bị đơn trình bày: Thống nhất với ý kiến của chị L là không chia đất. Riêng việc anh Vòng Thín D không đ ng ý theo yêu cầu khởi kiện của chị L thì đề nghị Tòa án đưa v án ra xét xử theo đúng quy định của pháp luật và có đơn xin xử án vắng m t.
Đối với anh Vòng Khìn S là người có quyền lợi và nghĩa v liên quan trong v án, để giải quyết quyền lợi của Vòng Khìn S theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CP 567971 do UBND huyện Bắc Bình cấp ngày 10/03/2019 cho anh Vòng Thín D và anh Vòng Khìn S nhưng anh Vòng Khìn S không đến tòa để giải quyết v án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B c Bình phát biểu ý kiến đ i với v án:
Về việc tuân theo tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án; xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự 2015. Về thời hạn giải quyết v án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết v án: Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 166 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 115, Điều 158, Điều 163, Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 38, Điều 44, Điều 59, Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường v quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.
Đề nghị tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Tsằn Nhộc L yêu cầu chia đôi số cây tr ng trên đất nông nghiệp g m: 160 cây xoài trị giá 60.800.000 đ ng, 250 cây Bưởi trị giá 77.500.000 đ ng, 70 cây Dừa trị giá 28.000.000 đ ng, 20 cây Chanh trị giá 6.200.000 đ ng, 01 cây Mít trị giá 400.000 đ ng, 02 cây Cóc trị giá 580.000 đ ng, 01 cây Me trị giá 400.000 đ ng và 01 căn nhà tạm diện tích 28,47m2 trị giá 8.398.000 đ ng, 01 căn nhà cấp 4 diện tích 60,3m2 trị giá 194.769.000 đ ng và số vật d ng sinh hoạt trong gia đình g m: 01 ti vi trị giá 12.500.000 đ ng, 01 máy gi t trị giá 1.000.000 đ ng, 01 tủ lạnh trị giá 9.500.00 đ ng, 01 giường và 01 tủ đựng quần áo trị giá 6.000.000 đ ng, 01 máy lạnh trị giá 11.000.000 đ ng, bàn thờ ông Địa và tượng Quan Thế Âm trị giá 4.000.000 đông, 01 bộ bàn ghế trị giá 9.000.000 đ ng, 01 nệm ngủ trị giá 3.000.000 đ ng về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn, với tổng giá trị là 433.047.000 đ ng.
Chia cho anh Vòng Thín D được quyền sở hữu số cây tr ng trên đất nông nghiệp g m: 160 cây Xoài, 250 cây Bưởi, 70 cây Dừa, 20 cây Chanh, 01 cây Mít, 02 cây Cóc, 01 cây me và 01 căn nhà tạm diện tích 28,47m2, 01 căn nhà cấp 4 diện tích 60,3m2 và số vật d ng sinh hoạt trong gia đình g m: 01 ti vi, 01 máy gi t, 01 tủ lạnh, 01 giường, 01 tủ quần áo, 01 máy lạnh, bàn thờ ông Địa, tượng Quan Thế Âm, 01 bộ bàn ghế, 01 nệm. Anh Vòng Thín D có nghĩa v thanh toán ½ giá trị tài sản cho chị Tsằn Nhộc L với số tiền là 216.523.500 đ ng (Hai trăm mười sáu triệu năm trăm hai mươi ba ngàn năm trăm đ ng)
Về chi phí thẩm định và án phí: Đương sự chịu chi phí thẩm định, án phí theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn đới với bị đơn Vòng Thín D; bị đơn có nơi cư trú tại huyện Bắc Bình; do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố T ng dân sự năm 2015, thì v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
Về thủ t c tố t ng: Tại phiên tòa hôm nay, anh D, anh Sấm đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t. Người đại diện theo ủy quyền của anh D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng m t. Người đại diện theo ủy quyền của chị Làn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng m t. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử v án vắng m t anh D, anh Sấm, anh Tấn, anh Hậu là đúng theo quy định của pháp luật
Về nội dung:
Chị Tsằn Nhộc L và anh Vòng Thín D thuận tình ly hôn vào năm 2019. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 75/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2019 về phần tài sản chung vợ ch ng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, sau khi ly hôn hai bên không thỏa thuận được về tài sản chung nên chị L khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn.
Chị L khai trong thời gian chung sống, chị và anh D có tài sản chung bao g m:
- 01 căn nhà tạm diện tích 28,47m2 và cây ăn trái như xoài, bưởi, dừa, chanh, mít, cóc nằm trên thửa đất số 37, tờ bản đ số 13, diện tích 13.256,7m2 đất tọa lạc tại thôn Tân Hòa, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình đã được UBND huyện Bắc Bình cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CE081900 ngày 17/11/2017 cho anh Vòng Thín D
- 01 căn nhà cấp 4, diện tích 60,3m2 và các vật d ng trong nhà trị giá là 250.769.000 đ ng, nằm trên thửa đất số 108, tờ bản đ số 06, diện tích 177,4m2 đất tọa lạc tại số 6 thôn Hải L, xã HN, huyện Bắc Bình đã được UBND huyện Bắc Bình cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CP 567971 ngày 10/03/2019 cho anh Vòng Thín D và Vòng Khìn S
Nguyên đơn đ ng ý giao tất cả các tài sản trên có tổng giá trị là 432.967.000 đ ng cho bị đơn nhận và bị đơn có nghĩa v thanh toán ½ giá trị tài sản trên là 216.523.500 đ ng.
Bị đơn cho rằng tài sản mà nguyên đơn đang tranh chấp là tài sản riêng của bị đơn, HĐXX nhận thấy: Chị Tsằn Nhộc L và anh Vòng Thín D đăng ký kết hôn năm 2011 đến năm 2019 mới ly hôn. Tài sản tranh chấp được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên đây là tài sản chung của vợ ch ng chị L và anh D. Anh D cho rằng tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của anh nhưng anh không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh. M t khác, anh Vòng Thín D cũng đã thừa nhận trong quá trình chung sống anh và chị Làn có vay Agribank Chi nhánh Bắc Bình với số tiền là 200.000.000 đ ng để xây nhà, hiện nay anh và chị Làn còn thiếu tiền của vật liệu xây dựng Hoàng Lệ. Ngoài những lời khai nại trên, bị đơn cũng không đưa ra được chứng cứ nào khác để chứng minh tài sản đang tranh chấp là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bị đơn.
Đối với anh Vòng Khìn Sấm: Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình đã xác lập tư cách tham gia tố t ng đối với anh Vòng Khìn S để giải quyết quyền lợi của Vòng Khìn S theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CP 567971 do UBND huyện Bắc Bình cấp ngày 10/03/2019 cho anh Vòng Thín Dẫu và anh Vòng Khìn S nhưng anh Vòng Khìn S không đến tòa để giải quyết v án. Do đó, nếu Vòng Khìn S có tranh chấp quyền sử d ng đất với anh Vòng Thín Dẫu thì được quyền khởi kiện để giải quyết bằng 01 v án dân sự khác.
Đối với yêu cầu phản tố của anh Vòng Thín D, nếu anh Vòng Thín D tiếp t c có đơn thì được giải quyết bằng 01 v án dân sự khác.
Về chi phí tố t ng: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Về án phí: Chị L và anh Dẫu phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo bản án: Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với v án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 115, Điều 158, Điều 163, Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường v quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn.
1. V chia tài sản chung của v chồng sau khi ly hôn:
1.1. Chia cho anh Vòng Thín D được quyền sở hữu một căn nhà cấp 4 diện tích 60,3m2 và các vật d ng trong nhà, bao g m:
+ 01 bộ bàn ghế trong nhà trị giá 9.000.000 đ ng.
+ 01 Tivi màn hình phẳng trị giá 12.500.000 đ ng.
+ 01 giường và 01 tủ quần áo trị giá 6.000.000 đ ng.
+ 01 nệm trị giá 3.000.000 đ ng.
+ 01 tủ lạnh trị giá 9.500.000 đ ng.
+ 01 máy lạnh hiệu Panasonic trị giá 11.000.000 đ ng.
+ 01 máy gi t trị giá 1.000.000 đ ng.
+ 01 bàn thờ ông Địa và tượng Quan Thế Âm trị giá 4.000.000 đ ng.
*Tổng giá trị căn nhà và vật d ng là
250.769.000 đ ng
(Ngôi nhà nằm trên thửa đất s 108, t bản đồ s 06, diện tích 177,4m2 đất tọa lạc tại s 6 thôn Hải L, xã HN, huyện B c Bình đã đ c UBND huyện B c Bình cấp giấy chứng nhận quy n sử d ng đất, quy n sở hữu nhà và tài sản g n li n với đất s CP 567971 ngày 10/03/2019 cho anh Vòng Thín Dẫu và anh Vòng Khìn S)
1.2. Chia cho anh Vòng Thín D được quyền sở hữu một căn nhà tạm diện tích 28,47m2 và cây ăn trái, bao g m:
+160 cây xoài loại A có giá trị 160 x 380.000 đ ng /1 cây = 60.800.000 đ ng.
+ 250 cây bưởi có giá trị 250 x 310.000 đ ng /1 cây = 77.500.000 đ ng.
+ 70 cây dừa có giá trị 70 x 400.000 đ ng /1 cây = 28.000.000 đ ng.
+ 20 cây chanh loại A có giá trị 20 x 310.000 đ ng /1 cây = 6.200.000 đ ng.
+ 02 cây mít có giá trị 02 x 290.000 đ ng /1 cây = 580.000 đ ng
+ 01 cây me có giá trị 01 x 400.000 đ ng /1 cây = 400.000 đ ng.
*Tổng giá trị căn nhà tạm và cây tr ng là 182.278.000 đ ng.
(Căn nhà tạm và cây trồng nằm trên thửa đất s 37, t bản đồ s 13, diện tích 13.256,7m2 đất tọa lạc tại thôn Tân Hòa, xã Sông Bình, huyện B c Bình đã đ c UBND huyện B c Bình cấp giấy chứng nhận quy n sử d ng đất, quy n sở hữu nhà và tài sản g n li n với đất s CE 081900 ngày 17/11/2017 cho anh Vòng Thín D)
Tổng giá trị tài sản chung bằng hiện vật mà anh D được sở hữu là 433.047.000 đồng
1.3. Buộc anh Vòng Thín Dẫu có nghĩa v thanh toán ½ giá trị tài sản chung cho chị Tsằn Nhộc L với số tiền là 216.523.500 đ ng.
2. V án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Chị Tsằn Nhộc L phải chịu 10.826.175 đ ng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 12.437.500 đ ng mà chị Tsằn Nhộc L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006358 ngày 08/06/2020 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Bắc Bình; trả lại cho chị Tsằn Nhộc L 1.611.325 đ ng.
2.2. Anh Vòng Thín D phải nộp 10.826.175 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
3. V chi phí t t ng: Chị Tsằn Nhộc L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.000.000 đ ng được trừ vào tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà chị L đã nộp. Chị Tsằn Nhộc L đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
V quy n kháng cáo bản án: Đương sự có m t tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (Ngày 06-9-2023). Đương sự vắng m t tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án ho c niêm yết bản án.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng i đ c thi hành án (đ i với các khoản ti n phải trả cho ng i đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản ti n lãi của s ti n còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Đi u 357, Đi u 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Bắc Bình; - THADS huyện Bắc Bình; - Đương sự; - Lưu h sơ v án; V.P | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lâm Quốc Tuấn |