- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bao - Dễ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V T B đối với ông B H D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/DS-ST Ngày: 08-6-2023 V/v “T/c hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Trung
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 08 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2023/TLST - DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 37/2023/QĐXXST-DS ngày 05/5/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà V T B, tên gọi khác: Tám Xê, sinh năm 1955
Địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông B H D, sinh năm 1966 và bà N T B, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Bao có mặt; ông Dễ và bà Bé vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện cũng như lời trình bày tại phiên Tòa, nguyên đơn bà V T B trình bày yêu cầu khởi kiện: Năm 2008, bà Bao cho ông Dễ và bà Bé là vợ chồng vay 20.000.000đ, thời hạn vay một năm, việc cho vay các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập thành văn bản. Tới hạn trả tiền thì ông Dễ và bà Bé không trả số tiền trên cho bà Bao. Do đó, bà Bao đòi nhiều lần thì đến ngày 20/8/2012, bà Bé kết nợ với bà Bao bằng giấy viết tay là có vay bà Bao 21.000.000đ (Trong đó 20.000.000đ gốc và 1.000.000đ lãi suất), hẹn Đông xuân trả (Đông xuân năm 2013 trả) nhưng đến nay ông Dễ và bà Bé không trả số tiền trên cho bà Bao, mặc dù bà Bao đã đòi nhiều lần từ năm 2013 cho đến nay. Nay, bà Bao khởi kiện yêu cầu ông Dễ và bà Bé liên đới trả 20.000.000đ tiền gốc, không yêu cầu tính lãi suất. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Bao cung cấp giấy viết tay có nội dung “Ngày 20 tháng 8 vợ chồng 7 Dễ có mượn thiếm 8 Xê 21 triệu” ký tên người mượn N T B (Bản gốc).
- Bị đơn ông B H D và bà N T B được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt ông Dễ và bà Bé theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự nên theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
Về việc giải quyết vắng mặt bị đơn B H D, N T B: Ông Dễ và bà Bé được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Dễ và bà Bé.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà V T B: Bà Bao yêu cầu ông Dễ và bà Bé trả 20.000.000đ tiền gốc phát sinh từ hợp đồng vay tài sản. Bà Bao cung cấp giấy viết tay có nội dung “Ngày 20 tháng 8 vợ chồng 7 Dễ có mượn thiếm 8 Xê 21 triệu” thể hiện bà Bé và ông Dễ có vay của bà Bao 21.000.000đ (20.000.000đ gốc và 1.000.000đ lãi) có ký và viết họ tên ký tên người mượn N T B. Bị đơn ông Dễ và bà Bé không có ý kiến hay văn bản nào phản đối yêu cầu của bà Bao, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc ông Dễ và bà Bé có vay bà Bao 20.000.000đ và chưa trả số tiền trên cho bà Bao.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V T B đối với ông B H D và bà N T B.
Về án phí: Ông B H D và bà N T B phải chịu 20.000.000đ x 5% = 1.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 463, 466, 468 Điều 357 và Điều 288 của Bộ luật Dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V T B đối với ông B H D.
Buộc ông B H D và bà N T B có nghĩa vụ liên đới trả cho bà V T B 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông B H D và bà N T B phải chịu 1.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - Chi cục THADS huyện Thạnh Hóa; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Phùng Trường Thọ |