- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” của nguyên đơn là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đối với bị đơn là Ông Huỳnh T Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ các điều
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/DS-ST Ngày 30 tháng 6 năm 2023 V/v “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Dân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Ngọc Thúy và ông Trần Mimh Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn:Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK); Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, TP. Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn Thực, chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh 7(Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Agribank). Ông Vũ Văn Thực ủy quyền lại cho ông Phạm Huy Hoàng, sinh năm: 1996, Địa chỉ: 40/2 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh tham gia tố tụng ( Theo Giấy ủy quyền số 159/NHNoCN7-TH ngày 24/3/2023 của AGRIBAN Chi nhánh 7) - Ông Phạm Huy Hoàng có đơn xin xét xử vắng mặt;
- Bị đơn: Ông Huỳnh T Q, địa chỉ: Thuận An 4, phường C , quận K, thành phố Đà Nẵng (Ông Huỳnh T Q vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 31/10/2022 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 01/04/2009, Ông Huỳnh T Q có Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế và hai bên đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (Master) ngày 01/04/2009, qua đó Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam - Chi nhánh 7 đã cấp cho Ông Huỳnh T Q một thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức tín dụng là 100.000.000đồng ( Một trăm triệu đồng); Hình thức bảo đảm tiền vay là không có tài sản bảo đảm; Thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày phát hành Vào ngày 11/05/2009, Ông Huỳnh T Q có Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế và hai bên đã ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 11/05/2009, qua đó Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam - Chi nhánh 7 đã cấp cho Ông Huỳnh T Q một thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức tín dụng là 200.000.000đồng ( Hai trăm triệu đồng) ); Hình thức bảo đảm tiền vay là không có tài sản bảo đảm; Thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày phát hành. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, Ông Huỳnh T Q đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 30/09/2022, Ông Huỳnh T Q còn nợ ngân hàng tổng số tiền là 567,768,557đồng (Năm trăm sáu mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi bảy đồng), trong đó nợ thẻ master card số tiền 267,959,906đồng; nợ thẻ visa số tiền 299,808,651đồng. Từ năm 2011 đến năm 2021 ngân hàng đã đôn đốc, làm việc yêu cầu khách hàng trả nợ tuy nhiên khách hàng không thực hiện và hiện nay Agribank đã thực hiện khóa thẻ tín dụng đối với khách hàng Huỳnh Tấn Quốc.
Qua nội dung trình bày nêu trên, Agribank đề nghị Tòa án Nhân dân Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng xem xét buộc Ông Huỳnh T Q thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2022 là 567,768,557đồng cho Agribank. Ngoài ra, kể từ ngày 01/10/2022, Ông Huỳnh T Q còn phải thanh toán cho Agribank số tiền nợ lãi phát sinh với mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ cho đến khi thanh toán hết.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/6/2023, ông Phạm Huy Hoàng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc Ông Huỳnh T Q phải thanh toán cho Agribank số tiền dư nợ cả 02 thẻ tín dụng nói trên là 595.066.588 đồng, trong đó dư nợ gốc là 109.589.930 đồng; nợ lãi là 485.476.658 đồng.
* Bị đơn Ông Huỳnh T Q:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng cho Ông Huỳnh T Q, nhưng ông Quốc không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham gia phiên tòa, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1] Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam khởi kiện đối với Ông Huỳnh T Q về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại: Thuận An 4, phường C , quận K, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý, giải quyết vụ án dân sự nói trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng bị đơn là Ông Huỳnh T Q vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không rõ lý do. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Huy Hoàng có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì thấy:
- Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 21/4/2009 thì Agribank - Chi nhánh 7 đã cấp cho Ông Huỳnh T Q 01 thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng là 100.000.000 đồng, thời hạn sử dụng thẻ là 02 năm kể từ ngày phát hành, hình thức bảo đảm tiền vay là không có tài sản bảo đảm;
- Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 11/05/2009, Agribank - Chi nhánh 7 đã cấp cho Ông Huỳnh T Q một thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức tín dụng là 200.000.000đồng, hình thức bảo đảm tiền vay là không có tài sản bảo đảm, thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày phát hành.
Trong quá trình sử dụng 02 thẻ tín dụng quốc tế nói trên, Ông Huỳnh T Q đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng. Tại biên bản làm việc ngày 26/3/2013 giữa đại diện Agribank - Chi nhánh 7 với ống Huỳnh Tấn Quốc, đại diện Agribank đã thông báo cho ông Quốc biết số tiền nợ thẻ tín dụng của ông Quốc tạm tính đến ngày 10/3/2014 là 308.563.859 đồng. Ông Quốc cam kết trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ 26/4/2014. Đồng thời ông Quốc cam đến ngày 31/12/2014 trả hết số tiền đã sử dụng thẻ đến ngày thẻ tín dụng bị khóa. Số tiền còn lại sẽ trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng. Tuy nhiên, từ đó đến nay phía ngân hàng có nhiều thông báo, văn bản gửi cho ông Quốc yêu cầu thanh toán nợ thẻ tín dụng, nhưng ông Quốc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Nguyên đơn gửi khởi kiện kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Tại từng thời điểm, đại diện nguyên đơn có trình bày và gửi kèm các bảng tổng hợp, sao kê nợ gốc, lãi từng thời điểm tính lãi. Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/6/2023, ông Phạm Huy Hoàng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc Ông Huỳnh T Q phải thanh toán cho Agribank số tiền dư nợ cả 02 thẻ tín dụng nói trên là 595.066.588 đồng, trong đó dư nợ gốc là 109.589.930 đồng; nợ lãi là 485.476.658 đồng.
Xét bị đơn là Ông Huỳnh T Q thì thấy: Trong quá trình Tòa giải quyết, từ khi thụ vụ án đến nay mặc dù đã được tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng Ông Huỳnh T Q không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham gia phiên tòa và không có văn bản gì gửi cho Tòa án.
Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc Ông Huỳnh T Q phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 30/6/2023 là 595.066.588 đồng, trong đó dư nợ gốc là 109.589.930 đồng; nợ lãi là 485.476.658 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các điều: 280, 305; 471 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận. Ngoài ra, kể từ ngày 01/7/2023, Ông Huỳnh T Q còn phải thanh toán cho Agribank tiền lãi phát sinh với mức lãi suất theo thỏa thuận trong các hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Về án phí: Vì chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên bị đơn là Ông Huỳnh T Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ các điều: 280, 305,471 của Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (V/v quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Tuyên xử :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” của nguyên đơn là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đối với bị đơn là Ông Huỳnh T Q.
Buộc Ông Huỳnh T Q phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank ) tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/6/2023 là 595.066.588 đồng (năm trăm chín lăm triệu, không trăm sáu sáu ngàn, năm trăm tám mươi tám đồng), trong đó nợ gốc: 109.589.930 đồng; nợ lãi, phí là 485.476.795 đồng. Kể từ ngày 01/7/2023, Ông Huỳnh T Q còn phải thanh toán cho Agribank tiền lãi phát sinh với mức lãi suất theo thỏa thuận trong các hợp đồng sử dụng thẻ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
2.Về án phí: Ông Huỳnh T Q phải chịu 27.746.500 đ (hai mươi bảy triệu, bảy trăm bốn sáu ngàn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.355.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008757 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Thanh Khê; - Chi cục THADS Q.Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Dân |