vanban.org

Bản án 35/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Ngô Đình T.

Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị O chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Ngô Trúc L, sinh ngày 24/01/2018. Sau ly hôn c c đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị O-Ngô Đình T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Ngô Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 35/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 22/8/2022
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế;

Ông Nguyễn Văn Đức.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- Đ i di n Vi n ki m át nhân dân hu n Thu n Thành tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm s t viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà n nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 97/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 36/2022/QĐST- DS ngày 01 tháng 8 năm 2022 giữa c c đương sự:

Ngu ên đơn: Chị Hoàng Thị O, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ dân ph 4, thị trấn An C, huyện Sơn Động, tỉnh ắc Giang.

( Vắng mặt)

Bị đơn: Anh Ngô Đình T, sinh năm 1992.

HKTT: Thôn Tư T, xã Trí Q, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Hiện anh T đang chấp hành n tại: Đội 2, Phân trại 3, Trại giam Ngọc Lý-(huyện Tân Yên, tỉnh ắc Giang). (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của c c đương sự tại Toà án thì nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Chị Hoàng Thị O kết hôn với anh Ngô Đình T ngày 07/10/2016, trước khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã Trí Qu , huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Theo như chị O trình bày: Sau khi kết hôn, chị vẫn s ng và làm việc tại Sơn Động, ắc Giang, còn anh T vẫn ở Thuận Thành, đến cu i tuần chị mới về nhà anh T ở Thuận Thành. Vợ chồng s ng hòa thuận đến kho ng cu i năm 2017 thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng dẫn đến thường xuyên x y ra cãi nhau. Từ th ng 4/2018, chị và anh T đã s ng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Đến kho ng th ng 9/2018 anh T có hành vi trộm cắp tài s n và bị Tòa n xử phạt tù. Hiện anh T đang chấp hành n tại Trại giam Ngọc Lý. Từ khi anh T ph i đi chấp hành n, chị có đi lại thăm nom anh T kho ng 2 lần. Nay chị x c định giữa tình c m giữa chị và anh T không còn, không thể tiếp tục chung s ng cùng nhau được nữa vì vậy chị đề nghị Tòa n gi i quyết cho chị ly hôn với anh T.

Về con chung: Trong qu trình chung s ng chị và anh T có 01 con chung là Ngô Trúc L, sinh ngày 24/01/2018. Nếu vợ chồng ly hôn chị đề nghị Tòa n giao con cho chị nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu anh T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và công nợ: Chị x c nhận giữa chị và anh T không có nên chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu Tòa n xem xét, gi i quyết gì kh c.

Phía bị đơn là anh Ngô Đình T hiện đang chấp hành n tại Trại giam Ngọc Lý do vậy Tòa n đã có Công văn đề nghị Trại giam Ngọc Lý giao văn b n t tụng và hướng dẫn anh T viết b n tự khai theo quy định của ph p luật. Tuy nhiên anh T không viết tự khai nhưng có trình bày ý kiến: Anh không đồng ý ly hôn với chị O vì tình c m vợ chồng vẫn còn, chưa x y ra mâu thuẫn gì lớn, trước khi bị bắt anh cũng là người s ng có tr ch nhiệm với gia đình vì vậy anh đề nghị Tòa n hòa gi i.

Phía chị O có đơn đề nghị Tòa n không tiến hành hòa gi i vì chị x c định chị và anh T không thể tiếp tục chung s ng cùng anh T được nữa. Do vậy Tòa n không tiến hành hòa gi i được.

Chị O có đơn đề nghị Tòa n xét xử vắng mặt, chị vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh T và đề nghị Toà n giao con chung cho chị được nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có đơn đề nghị Tòa n xét xử vắng mặt và đề nghị giao con chung cho anh nuôi dưỡng. Do vậy Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt c c đương sự theo quy định của ph p luật.

Tại phiên toà hôm nay, Kiểm s t viên ph t biểu và kết luận về việc tuân theo ph p luật t tụng trong qu trình gi i quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và việc chấp hành ph p luật của c c đương sự là đ m b o theo đúng quy định của ph p luật.

Về việc gi i quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng Điều 147, Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự. Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH: Xử

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Ngô Đình T.

Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị O được chăm sóc nuôi dưỡng con chung Ngô Trúc L, sinh ngày 24/01/2018.

C c đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

Việc cấp dưỡng nuôi con, tài s n chung và công nợ: Không xem xét gi i quyết do c c đương sự không yêu cầu.

Về n phí: Chị Hoàng Thị O ph i chịu tiền n phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm s t về việc tuân theo ph p luật t tụng dân sự và ý kiến về việc gi i quyết vụ n. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Hoàng Thị O kết hôn với anh Ngô Đình T ngày 07/10/2016, trước khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã Trí Qu , huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp ph p vì tuân thủ đầy đủ c c quy định của ph p luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị O. Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị O và anh T là có thật và nguyên nhân theo như chị O trình bày là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng dẫn đến thường xuyên x y ra cãi nhau. Từ th ng 4/2018, chị và anh T đã s ng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Đến kho ng th ng 9/2018 anh T có hành vi trộm cắp tài s n bị Tòa n xử phạt tù và hiện nay đang chấp hành n tại Trại giam Ngọc Lý.

Phía anh T mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng cũng không có biện ph p gì để hàn gắn tình c m vợ chồng. Qu trình làm việc tại Tòa n, chị O đề nghị Tòa n không tiến hành hòa gi i do chị x c định giữa chị và anh T không thể tiếp tục chung s ng cùng nhau được nữa do vậy Tòa n không tiến hành hòa gi i được. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị O và anh T đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị O được ly hôn với anh T.

Về con chung: Trong thời gian chung s ng chị O và anh T có 01 con chung là Ngô Trúc L, sinh ngày 24/01/2018. Khi ly hôn c chị O và anh T đều có nguyện vọng được nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân, chị O vẫn trực tiếp nuôi dưỡng con chung, hiện nay ch u Linh vẫn còn nhỏ hơn nữa hiện anh T đang ph i chấp hành n tại Trại giam nên chưa thể có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vì vậy cần giao cho chị O được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp.

Việc cấp dưỡng nuôi con, tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do c c đương sự không yêu cầu.

Về n phí: Chị Hoàng Thị O ph i chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị O được ly hôn anh Ngô Đình T.

2. Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị O chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Ngô Trúc L, sinh ngày 24/01/2018.

Sau ly hôn c c đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài s n chung và công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do c c đương sự không yêu cầu.

4.Về n phí: Chị Hoàng Thị O ph i chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm. (X c nhận chị O đã nộp 300.000 đồng tạm ứng n phí tại biên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2021/0005537 ngày 11/5/2022 của Chi cục thi hành n dân sự huyện Thuận Thành).

Đương sự có mặt được quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được t ng đạt b n n.

Cỡ chữ