vanban.org

Bản án 35/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Ninh Thị Minh C và anh Trịnh Văn L.

Về án phí: Chị Ninh Thị Minh C phải chịu 300.000đồng tiền án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị C đã nộp tại biên lai thu số 0010519 ngày 16/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị Minh Chính - Trịnh Văn Long"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Ninh Thị Minh C và anh Trịnh Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 13 - 6- 2022
V/v ly hôn giữa chị C và anh L

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Đồng;

2. Bà Vũ Thị Mai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ca.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn tham gia phiên toà: Ông Hoàng Thành Đạt - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 304/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc “ ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ninh Thị Minh C, sinh năm 1998 “vắng mặt”.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1998 “vắng mặt”.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/11/2021 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Ninh Thị Minh C trình bày:

Chị và anh Trịnh Văn L kết hôn với nhau vào năm 2019. Trước khi kết hôn có được tìm hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng nhau ngay. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ tháng 11/2019, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, hay bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết, không thể tiếp tục cuộc sống chung vợ chồng được nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Trịnh Văn L.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bị đơn anh Trịnh Văn L trình bày:

Về hôn nhân: Anh xác định về quan hệ hôn nhân, thời gian anh và chị C cưới nhau, về chung sống, cưới có đăng ký kết hôn như lời trình bày trên của chị C là đúng. Trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy mâu thuẫn như chị Long trình bày là đúng. Nay, anh xác định không còn tình cảm gì với chị C, chị C đề nghị ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên toà, Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên toà Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227; 228; 238; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 xử:

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Ninh Thị Minh C và anh Trịnh Văn L. Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ vào Điều 28; Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; Tại phiên tòa, nguyên đơn; bị đơn vắng mặt có lý do theo đúng quy định, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về hôn nhân: Chị C và anh L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn đảm bảo đúng các điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống vợ chồng đều xác định có mâu thuẫn và đã ly thân nhau từ tháng 11/2019 cho đến nay không còn quan hệ tình cảm cũng như kinh tế. Chị C có đơn ly hôn anh L đồng ý. Vì vậy xác định hôn nhân giữa chị C và anh L đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên chấp nhận đơn khởi kiện của chị C theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Về Tài sản riêng, chung; Công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo đúng quy định tại Điều 24, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 232; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Ninh Thị Minh C và anh Trịnh Văn L.

2. Về án phí: Chị Ninh Thị Minh C phải chịu 300.000đồng tiền án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị C đã nộp tại biên lai thu số 0010519 ngày 16/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bắc Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lục Ngạn;

- Chi cục THADS huyện Lục Ngạn;

(đã ký)

- UBND xã T;

- Các đương sự;

- Lưu: VP và hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Hiếu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Hồng Văn Nguyễn Hữu Thái

Nguyễn Thị Linh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bắc Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lục Nam;

- Chi cục THADS huyện LN;

- UBND xã Đông Hưng;

- Các đương sự;

- Lưu: VP và hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Linh

THÀNH VIÊN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA

PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Yến Nguyễn Thị Hoan

Nguyễn Thị Linh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bắc Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lục Nam;

- Chi cục THADS huyện LN;

- UBND xã Cương Sơn;

- Các đương sự;

- Lưu: VP và hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Linh

THÀNH VIÊN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA

PHIÊN TÒA

Nguyễn Xuân Chung Nguyễn Thị Hoan

Nguyễn Thị Linh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bắc Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lục Nam;

- Chi cục THADS huyện LN;

- UBND xã Cẩm Lý;

- Các đương sự;

- Lưu: VP và hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Linh

THÀNH VIÊN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Linh

Cỡ chữ