- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Anh Huỳnh Minh P đối với chị Võ Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17-6- 2022 V/v “Ly hôn, con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thiều Thị Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Thiện;
2. Ông Vũ Hòa
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Hoàng Liêm, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D tham gia phiên toà: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Minh P, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số 1x, tổ 1xx, ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Võ Thị Thu Th, sinh năm: 1991; địa chỉ: Số 1x, tổ 1xx, ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Tạm trú: Ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21-3-2022 và biên bản lấy lời khai nguyên đơn Anh Huỳnh Minh P trình bày:
Anh và chị Th tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã B, Huyện D. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân thường xuyên cải nhau, vợ chồng sống không có hạnh phúc, Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2021 cho đến nay. Quá trình ly thân hai bên có gặp mặt nhau nhưng không bàn bạc được giải pháp đoàn tụ. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng thật sự không còn nên yêu cầu được ly hôn với chị Th.
Về con chung: Khi ly hôn anh yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018, anh không yêu cầu chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Võ Thị Thu Th trình bày: Chị thừa nhận lời trình bày của anh P về thời gian chung sống, năm đăng ký kết hôn, thời gian ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung. Quá trình ly thân vợ chồng có gặp mặt nhưng không thể nói chuyện hay có giải pháp để đoàn tụ gia đình. Nay chị cũng thống nhất theo yêu cầu của anh P đồng ý ly hôn.
Về con chung: Hiện nay con đang sống với chị nên yêu cầu tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018, không yêu cầu anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh T có ý kiến như sau:
Về Tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Anh P và chị Th tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, Huyện D. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân; do bất đồng quan điểm sống hay cải nhau, không hợp tính tình vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2021 cho đến nay, quá trình ly thân hai bên có gặp mặt nhau, nhưng không có giải pháp đoàn tụ gia đình. Nay anh P xác định tình cảm vợ chồng thật sự không còn yêu cầu được ly hôn với chị Th.
Xét thấy: Chị Th cũng không còn tình cảm vợ chồng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh P nên công nhận thuận tình ly hôn của anh P đồi với chị Th.
Về con chung: Giao chị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con tên Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018. Ghi nhận chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về Hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa anh P và chị Th thống nhất thuận tình ly hôn nên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Ngày 13-4-2022 anh P và chị Th thuận tình ly hôn, về con chung, hai chị thỏa thuận giao chị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018, anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngày 18-4-2022 anh P có đơn xin thay đổi ý kiến biên bản thuận tình ly hôn ngày 13-4-2022, anh không đồng ý giao con chung cho chị Th tiếp tục nuôi vì chị Th không đủ điều kiện nuôi con do có thu nhập thấp, chị Th không đồng ý theo yêu cầu của anh P mà có nguyện vọng tiếp tục được nuôi con chung.
Xét thấy: Hiện nay con Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018 đang sống với chị Th con còn nhỏ và phát triển bình thường, gia đình chị Th vẫn tạo điều kiện cho anh P và gia đình tới thăm con tuy nhiên anh P xác định không thường xuyên tới thăm vì cho rằng chị Th và gia đình chị Th ngăn cản, tuy nhiên tại phiên tòa anh xác nhận từ tháng 12/2021 đến nay anh chỉ tới thăm con được 03 lần và không chứng minh được việc ngăn cản của gia đình chị Th, quá trình chị Th nuôi con anh cũng không cấp dưỡng và quan tâm đến con chung, mặt khác anh và gia đình còn gây áp lực đối với gia đình chị Th nên hai bên gia đình có xảy ra mâu thuẫn ảnh hưởng tới việc thăm nom con chung.
Hiện nay chị Th đang làm việc tại Ủy ban nhân dân xã B, Huyện D, tỉnh T, ngoài công việc tại ủy ban nhân dân xã chị còn kinh doanh cùng gia đình và buôn bán tạp hóa đảm bảo đủ điều kiện để nuôi con, do vậy cần giao cho chị Th tiếp tục nuôi con chung Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018 là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật, ghi nhận chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh T đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P. Về con chung: Giao chị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con tên Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018. Ghi nhận chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thấy đề nghị này có cơ sở chấp nhận.
[5 Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Anh Huỳnh Minh P đối với chị Võ Thị Thu Th.
2. Về con chung: Giao chị Võ Thị Thu Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con tên Huỳnh Nhiêu L, sinh ngày 25-4-2018. Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Minh P phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012208 ngày 25-3-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh T. (Anh P đã nộp xong).
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh T.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T, - VKSND tỉnh T, - VKSND Huyện DMC, - THA Huyện DMC, - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Thiều Thị Phượng |