- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST Ngày: 16-3-2021 V/v ly hôn giữa bà L và ông H. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Kim Luyến.
2. Bà Trần Thị Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 669/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy L, sinh năm xxxx (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 197 ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh S.
2. Bị đơn:
Ông Lƣu Văn H, sinh năm xxxx (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 108 đường P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn - bà Nguyễn Thúy L trình bày:
Bà và ông H tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ vào ngày 08-11-2019. Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau này vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống chung không hạnh phúc, bà đã về quê sinh sống từ ngày 20-11-2019 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên bà muốn ly hôn với ông H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lưu Nguyễn Khánh V (nữ) sinh ngày xxxxxx. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà L xác định không có.
* Bị đơn ông Lưu Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến tòa nên không thể ghi nhận ý kiến của ông H được.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều phát biểu ý kiến:
Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn chưa thực hiện đúng, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, không tham gia phiên tòa.
Về giải quyết vụ án: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thúy L và ông Lưu Văn H là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải ông H không có mặt theo giấy triệu tập cũng như không cung cấp bản tự khai nên không ghi nhận được ý kiến của ông đối với mối quan hệ hôn nhân với bà L. Hồ sơ thể hiện ông H có đủ điều kiện để biết rõ về nội dung vụ án ly hôn nhưng ông không tham gia thể hiện ông không còn tha thiết mối quan hệ hôn nhân với bà L. Nhận thấy, mâu thuẫn của ông bà đã thực sự trầm trọng do đó yêu cầu ly hôn của bà L đối với ông H là có căn cứ và đủ cơ sở để chấp nhận. Về con chung: ông bà có 01 con chung là Lưu Nguyễn Khánh V (nữ) sinh ngày xxxxxx, bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi con, hiện cháu đang sống chung với bà, đồng thời cháu là nữ và chưa đủ 36 tháng tuổi nên cần được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, do hồ sơ không thể hiện thu nhập của ông H nên căn cứ vào nhu cầu tối thiểu của cháu V cần buộc ông H cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng một khoản tiền ít nhất là ½ tháng lương tối thiểu cho đến khi cháu trưởng thành. Về tài sản chung: bà L cho rằng không có và không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Nguyễn Thúy L được ly hôn với ông Lưu Văn H, giao con chung Lưu Nguyễn Khánh V cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi cháu mỗi tháng ít nhất ½ tháng lương tối thiểu đến khi cháu đủ 18 tuổi.Về nợ chung và tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết trong vụ kiện khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định:
Về thủ tục: Bà Nguyễn Thúy L có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Lưu Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bà L, ông H là phù hợp quy định của pháp luật.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 15-10-2020, bà Nguyễn Thúy L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lưu Văn H, do đó xác định đây là loại kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do ông H có địa chỉ tại quận Ninh Kiều nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133 ngày 08-11-2019 nên được xem đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, bà L cho rằng do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà xin ly hôn với ông H. Hội đồng xét xử xét thấy, ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông H không đến điều đó chứng tỏ ông H không tha thiết đoàn tụ, ông bà đã có thời gian sống ly thân, mâu thuẫn giữa bà L và ông H đã thực sự trầm trọng, thiết nghĩ một bên đã không còn tha thiết gì với cuộc hôn nhân này và đã khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Bà L và ông H có 01 con chung. Bà L yêu cầu được nuôi cháu Lưu Nguyễn Khánh V. Hội đồng xét xử thấy hiện tại cháu V cũng đang sống chung với bà L, do đó để tránh làm xáo trộn đời sống tinh thần của cháu V nên giao cháu V cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà L yêu cầu ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng. Do xét xử vắng mặt ông H nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng của L theo quy định của pháp luật, cụ thể buộc ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu V một tháng 745.000đồng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày bản án có hiệu lực cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Bà L trình bày tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà L xác định không có và do xét xử vắng mặt ông H nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Xét trình bày của Viện kiểm sát là phù hợp theo quy định của pháp luật.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà L phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông H phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thúy L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thúy L và ông Lưu Văn H.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lưu Nguyễn Khánh V (nữ) sinh ngày 18-11-2019 cho bà Nguyễn Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 745.000đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày bản án có hiệu lực cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu V các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Về án phí hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy L phải chịu tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 003331 ngày 26-11-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà L không phải nộp thêm.
5. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Lưu Văn H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Cần Thơ;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND Q.Ninh Kiều;
- Chi cục THADS Q.Ninh Kiều;
- UBND p. An Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Kim Phƣợng
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - UBND phường An Thới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Tuyết Phƣơng |