vanban.org

Bản án 35/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Vũ Tr ư ờng T . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Mai Thị T-Vũ Trường T"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 13-9-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân v à gia đình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Dương Đông Phong và bà Nguy ễn Thị H ương .

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn H ùng Mạnh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

72/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

35/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Mai Thị T , sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyệ n H, tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Vũ Tr ư ờng T , sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 31/5/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Mai Thị T trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là anh Vũ Trư ờng T tự nguyện t ìm hiểu v à chung sống với nhau từ năm 2006 nh

ưng đ ến ng ày 01/6/2007 mớ i đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống h òa thuận hạnh phúc đến năm 2008 th ì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nhau . Chị T và anh T đã sống ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị T đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợ c ly hôn với anh Vũ Tr ư ờng T.

Về con chung : Chị T khai vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Vũ Thị Tuyết M , sinh ngày 26/7/2007 và cháu Vũ Thị Châu A , sinh ngày 13/11/2016. Chị T đề nghị đ ư ợc tr ực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Châu A để anh T nuôi dư ỡng cháu Tuyết M, chị T và anh T không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Về t ài sản: Chị T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai ng ày 05/7/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn là anh Vũ Tr ư ờng T trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là Mai Thị T tự nguyện tìm hiểu v à chung sống với nhau từ năm 2006 nh

ưng đ ến ng ày 01/6/2007 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyệ n H, tỉnh T . Vợ chồng chung sống h

òa thuận hạnh phúc đến năm 2008 th ì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nhau. Anh và chị T đã sống ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay.

Nay chị T yêu cầu T òa án giải quyết ly hôn anh Thành không đồng ý.

Về con chung : Anh T khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Vũ Thị Tuyết M , sinh ngày 26/7/2007 và cháu Vũ Thị Châu A , sinh ngày 13/11/2016. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh T đề nghị đ ư ợc trự c tiếp nuôi d ư ỡng cháu Tuyết M để chị Tuyết nuôi

dư ỡng cháu Châu A , anh T và chị T không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ai.

Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn giữ nguy ên yêu cầu . Đại diện Viện kiểm sát nhân

dân huyện H à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr

ình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định

đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền

của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T đề nghị To à án giải quyết ly hôn với anh

T, đề nghị giao cháu Châu A cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu Tuyết M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị T và anh T không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83

Luật hôn nhân v à gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Vũ Tr ư ờng T đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng anh T vẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử q

uyết định xét xử vắng mặt anh T

là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ

luật tố tụng

dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Vũ Tr ư ờng T kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 18 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống

nên thư ờng xuy ên cãi cọ mắng chửi nhau. Kết quả xác minh ngày 08/6/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cho thấy: theo chị T báo cáo với chính quyền địa ph ương, nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T và anh T là do anh Thành có quan hệ ngoại t ình và đánh đập chị T . Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

T và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân

, chứng tỏ đời

sống chung của vợ chồng đ

ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T và anh T thừa nhận vợ chồng có 0

2 con chung, các cháu tên là Vũ Thị Tuyết M , sinh ngày 26/7/2007 và cháu Vũ Thị Châu A , sinh ngày 13/11/2016. Chị Tuyết có nguyện vọng nuôi d ư ỡng cháu Châu Anh, do cháu Châu Anh còn nhỏ cần sự

chăm sóc của mẹ. Cháu Tuyết M

có nguyện vọng đ ư ợc ở với bố, do đó giao cháu Châu A cho chị T trực t iếp nuôi d ư ỡng, giao cháu Tuyết M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị T và anh T không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v

à gia đình.

[4]. Về t ài sản: Chị T và anh T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Mai Thị T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Mai Thị T và anh Vũ Tr ư ờng T .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Vũ Thị Tuyết M , sinh ngày 26/7/2007 và cháu Vũ Thị Châu A , sinh ngày 13/11/2016 là con chung của chị T và anh T. Giao cháu Châu A cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu Tuyết M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị T và anh T không phải cấp dư ỡng nuôi con chung.

Chị T và anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Chị T, anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d

ư ỡng, giáo dục con của ngư ời trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Chị Mai Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009362 ngày 03/6/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ

.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ