- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Thanh S yêu cầu được ly hôn chị Châu Thị M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thanh S. Cho anh Mai Thanh S được ly hôn với chị Châu Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2021 V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Tám.
Bà Phạm Thị Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Phong Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Mai Thanh S, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 100/2, khu phố A, phường A, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Châu Thị M, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 587/1, khu phố N, phường N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Mai Thanh S trình bày: Anh và chị Châu Thị M tổ chức đám cưới và chung sống với nhau từ năm 2013 đến năm 2014 thì đăng ký kết hôn. Từ đầu năm 2020 đến nay anh và chị M không hợp nhau về lối sống, cuộc sống có nhiều xung đột dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và anh chị đã tự sống ly thân từ thời gian đó đến nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh ly hôn với chị M.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Ngọc Tường V, sinh ngày 07/02/2014, Mai Ngọc An N sinh ngày 03/01/2016 và Mai Ngọc Trang T sinh ngày 13/02/2018 hiện đang sống với anh. Ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản - nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Châu Thị M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến phản bác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Mai Thanh S có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt, bị đơn chị Châu Thị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh Mai Thanh S và chị Châu Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014 tại quyển số 01/2014 vào ngày 09/01/2014, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ vợ chồng giữa anh S và chị M đã thật sự đổ vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Bởi lẽ, theo anh S trình bày thì từ đầu năm 2020 đến nay anh và chị M không hợp nhau về lối sống, cuộc sống có nhiều xung đột dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và anh chị đã tự sống ly thân từ thời gian đó đến nay. Riêng đối với chị Châu Thị M, từ khi được Tòa án thông báo về việc anh S ly hôn chị vẫn bỏ mặc không có ý kiến gì, chứng tỏ chị không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với anh S nữa. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng giữa anh S với chị M thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho anh S được ly hôn với chị M là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh Mai Thanh S trình bày quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Mai Ngọc Tường V, sinh ngày 07/2/2014, Mai Ngọc An Nsinh ngày 03/01/2016 và Mai Ngọc Trang T sinh ngày 13/02/2018. Xét, từ khi anh S và chị M sống ly thân thì các con chung do anh S trực tiếp nuôi dưỡng, có cuộc sống ổn định, sức khỏe tốt, riêng cháu Mai Ngọc Tường V tại bản tự khai cháu có nguyện vọng sống chung với anh S khi cha và mẹ ly hôn. Do vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung nên tiếp tục giao các con chung cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị Châu Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Mai Thanh S không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Mai Thanh S trình bày không có, còn chị Châu Thị M vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Anh Mai Thanh S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thanh S. Cho anh Mai Thanh S được ly hôn với chị Châu Thị M.
2. Về con: Giao các con chung tên Mai Ngọc Tường V, sinh ngày 07/2/2014, Mai Ngọc An Nsinh ngày 03/01/2016 và Mai Ngọc Trang T sinh ngày 13/02/2018 cho anh Mai Thanh S nuôi dưỡng, chị Châu Thị M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Anh Mai Thanh S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006809 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTX Cai Lậy;
- CCTHADSTX Cai Lậy;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Löu.
Dương Thị Hằng Ni THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ‘ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tænh Tieàn Giang;
Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa
- VKSND huyeän Cai Lậy;
- CC THADS huyeän Cai Lậy;
- UBND xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy, TG
- Các đương sự;
- Löu.
Dương Thị Hằng Ni THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thị Hằng N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TIỀN GIANG
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 12 tháng 11 năm 2020.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 408/2020/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 về: “ Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thị Tú, sinh năm 1997 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Kinh Ngây, xã Đại Hải, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trương Hoàng Tuấn, sinh năm 1995 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh
Thị Tú. Cho anh Mai Thanh Sđược ly hôn với anh Trương Hoàng Tuấn.
2. Về con: Giao con chung tên Trương Huỳnh Anh, sinh ngày
20/11/2018 cho anh Mai Thanh Snuôi dưỡng. Buộc chị Châu Thị Mcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trương Huỳnh Anh mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trương Huỳnh Anh đủ 18 tuổi, lao động được.
chị Châu Thị Mcó quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Anh Mai Thanh Sphải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005604 ngày 03/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
chị Châu Thị Mphải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 12 tháng 11 năm 2020.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| (Ký tên, ghi rõ họ tên) | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |