vanban.org

Bản án 35/2021/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/03/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Pháp l nh án phí, l phí Tòa án năm 2009;

* Tuyên xử: Ch p nhận một phần kháng cáo của b đ n bà Nguyễn Th C. Sửa ản án s thẩm; Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất."
  • Tòa quyết gì? Pháp l nh án phí, l phí Tòa án năm 2009;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2021/DS-PT
Ngày: 18/11/2021
V/v: Tranh ch p quyền sử
dụng đ t.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ nh h ng

Các Thẩm phán:

à ê Th Hiền

à Th Trầm

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Anh Tu n - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: à Huỳnh Thiên H ng - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2021/TLPT-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc“Tranh ch p quyền sử dụng đ t”.

Do bản án dân sự s thẩm số 18/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 47/2021/QĐ-PT ngày 04 tháng 6 năm 2021 giữa các đ ng sự:

* Nguyên đơn: Ông

ng Thành T, sinh năm 1950.

N i c trú: T dân phố B, th tr n Đ, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.

Ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n: Ông Tr ng Đ c H, sinh năm 1981, N i c trú: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh hánh Hoà (theo văn ản ủy quyền ngày 11/10/2014). Có mặt.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n: uật s Trần Th Kim L – ăn phòng luật s Trần Đ nh thuộc đoàn luật s tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Th C, sinh năm 1957.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Có mặt.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho b đ n: uật s han ạch M – ăn phòng luật s han ạch M thuộc đoàn luật s tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Bảo Hoàng Quốc T, sinh năm 1993.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Vắng mặt.

2. à Nguyễn Th Bảo Điệp Liên T, sinh năm 1981.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Vắng mặt.

3. à Nguyễn Th Bảo Điệp Liên C, sinh năm 1988.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Vắng mặt.

4.Ông Nguyễn Bảo Hoàng Quốc T, sinh năm 1991.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Có mặt.

5. à Nguyễn Th Bảo Điệp Liên H, sinh năm 1979.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, Khánh Hoà. Có mặt.

6. à Nguyễn Bảo Điệp Liên H2, sinh năm 1984.

N i c trú: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. Có mặt.

7. à Nguyễn Th Bảo Điệp Liên H3, sinh năm 1986.

N i c trú: Thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện C, Khánh Hoà. Vắng mặt.

* Người kháng cáo: đ n à Nguyễn Th Ch.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi ki n đề ngày 01/10/2014 và quá trình gi i quy t vụ án, nguyên đơn ông Lương Thành T và người đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Trương Đức H trình bày:

Năm 1994, ông

ng Thành T sang nh ợng các thửa đ t số 223 và 227 thuộc lô h, khoảnh III có t ng diện tích 9.400 m2 (Theo hiện trạng đo vẽ hiện nay là 7.483,7 m2) toạ lạc tại thôn V, xã T, huyện C của ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Th C với số tiền là 400.000 đồng. Hai bên có lập gi y sang nh ợng đ t đề ngày 22/01/1994 và đ ợc UBND xã T xác nhận.

Từ năm 1994, ông T đã trồng cây ăn quả, keo và bạch đàn trên 02 thửa đ t trên. Năm 2011, bà Nguyễn Th C đến chiếm giữ các thửa đ t của ông T và ngang nhiên chặt phá cây trồng, keo, bạch đàn của ông T. Mặc dù, ông T đã ngăn cản và báo cáo chính quyền đ a ph ng giải quyết nh ng à C vẫn tiếp tục xây dựng lán trại, trồng cây ăn quả trên đ t.

vậy, nguyên đ n yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Nguyễn Th C phải tháo dỡ lán trại để trả lại các thửa đ t trên cho nguyên đ n, nguyên đ n tự nguyện hỗ trợ cho bà C 100.000.000 đồng để giữ lại số cây ăn quả mà bà C đã trồng trên đ t.

* Trong biên b n l y lời khai ngày 14/11/2014, bị đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

Nguồn gốc các thửa đ t này là do bà C khai hoang tr ớc khi lập gia đ nh cho nên các thửa đ t này thuộc quyền sử dụng của riêng bà. Việc chồng bà Ch o là ông Nguyễn Duy T sang nh ợng đ t cho ông

ng Thành T, bà hoàn toàn không biết. Bà C cho rằng vợ chồng bà chỉ bán cây bạch đàn cho ông T ch không án đ t. Bà C còn tr nh ày à đã khai thác và ỏ hoang đ t h n 20 năm. Đến năm 2010, à C phát dọn bạch đàn để trồng xoài thì b ông T ngăn cản. Nay ông T yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà C tháo dỡ lán trại, di dời cây trồng trả lại đ t cho ông T thì bà C không đồng ý.

* Trong các b n tự khai ngày 27/3/2020 và ngày 18/6/2020, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn B o Hoàng Quốc T, Nguyễn B o Hoàng Quốc T1, Nguyễn Thị B o Đi p Liên T, Nguyễn Thị B o Đi p Liên C, Nguyễn Thị B o Đi p Liên H, Nguyễn Thị B o Đi p Liên H1, Nguyễn Thị B o Đi p Liên H2 trình bày:

Hai thửa đ t mà ông

ng Thành T tranh ch p là của mẹ các ông, bà là bà Nguyễn Th C nên các ông bà không có ý kiến gì.

ản án dân sự s thẩm số 18/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa đã căn c Căn c Điều 75 uật đ t đai năm 1993; điểm a tiểu mục 2.3 mục 2 phần II Ngh quyết số 02/2004/NQ-HĐT ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án, quyết đ nh:

- Ch p nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đ n ông

ng Thành T về việc uộc à Nguyễn Th Ch o phải tháo dỡ lán trại và trả lại cho ông

ng Thành Thu các thửa đ t số 223 và 227 thuộc lô h khoảnh có t ng diện t ch 9.400 m2 (theo hiện trạng đo vẽ hiện nay là 7.483,7 m2) tọa lạc tại thôn nh hú, ã Suối Tân, huyện C, tỉnh hánh Hòa, có mảnh tr ch đo đ a ch nh k m theo.

- hi nhận sự tự nguyện của ông

ng Thành Thu về việc hỗ trợ cho à Nguyễn Th Ch o 100.000.000 đồng để giữ lại số cây ăn quả mà à Ch o đã trồng trên đ t.

Ngoài ra, ản án còn tuyên về chi ph đo vẽ, đ nh giá tài sản, án ph và quyền kháng cáo theo quy đ nh.

Ngày 26/10/2020, đ n à Nguyễn Th Ch o có đ n kháng cáo toàn ộ ản án s thẩm, đề ngh không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.

Tại phiên tòa phúc thẩm,

- Nguyên đ n ác đ nh việc chuyển nh ợng đ t năm 1994 giữa ông

ng Thành T và vợ chồng ông Nguyễn Duy Tu t, bà Nguyễn Th C là phù hợp với Ngh quyết 02/2004/NQ-HĐT ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao và đúng theo quy đ nh pháp luật. Do đó, nguyên đ n đề ngh không ch p nhận kháng cáo của b đ n.

- B đ n ác đ nh hai thửa đ t rừng tranh ch p là của hộ gia đ nh ông Tu t. Gi y án đ t năm 1994, ông Tu t án nh ng không có ý kiến của bà C là không hợp pháp. Bà C không đồng ý trả đ t nên không đồng ý việc thanh toán giá tr của ên nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 29/09/2020, Tòa án nhân dân huyện C ét ử vụ án. Ngày 19/10/2020, đ n à Nguyễn Th C đ ợc tống đạt hợp lệ ản án. Ngày 26/10/2020, bà C kháng cáo. Xét kháng cáo trong hạn luật đ nh nên đ ợc em xét theo tr nh tự phúc thẩm.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh hánh Hòa vắng mặt tại phiên tòa do tình hình d ch bệnh Covid-19 nên cách ly . Căn c Điều 296 ộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng ét ử vẫn tiến hành ét ử.

[2] Hội đồng xét xử xét:

[2.1] Nội dung vụ án: Nguồn gốc thửa đ t số 223 và 227 thuộc lô h khoảnh

có t ng diện t ch 9.400m2 (hiện trạng đo vẽ diện t ch 7.483,7m2 ) tại thôn V, xã T, huyện C, tỉnh hánh Hòa đã đ ợc Ủy an nhân dân huyện Diên hánh c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng rừng và đ t rừng năm 1992 cho ông Nguyễn Duy Tu t (chồng à C). Theo Đ n in sang nh ợng đ t AM giữa ông Nguyễn Duy Tu t và ông

ng Thành T đã đ ợc an quản lý rừng ( AM) và Ủy an nhân dân ã T ác nhận việc chuyển nh ợng cho ông

ng Thành T ngày 22/01/1994.

[2.2] Xét kháng cáo của đ n Nguyễn Th C:

Trong quá tr nh giải quyết vụ án bà C cho rằng chồng à chỉ án cây ạch đàn, không án đ t. Qua lời tr nh ày trên cho th y thời điểm năm 1994 sự việc vợ chồng à C có giao d ch mua án với ông

ng Thành T. Đồng thời, việc tr nh ày của à C cũng ch ng minh à iết sự việc ông Tu t có ký kết chuyển nh ợng với ông T. Quá tr nh giải quyết vụ án, à C cũng thừa nhận từ khi chuyển nh ợng cho đến năm 2010, à C không quản lý diện t ch đ t tranh ch p. Theo nội dung Đ n in chuyển nh ợng đ t AM đã đ ợc an quản lý AM và Ủy ban nhân dân xã T ác nhận ngày 22/01/1994: iệc chuyển nh ợng giữa ông Tu t và ông T là chuyển nh ợng đ t rừng, không phải việc mua án ạch đàn nh à C tr nh ày. Nh vậy, việc chuyển nh ợng giữa ông Tu t và ông T đối với đ t rừng đã đ ợc c quan có thẩm quyền xác nhận là đúng theo quy đ nh pháp luật. Do đó, à C ý kiến cho rằng vợ chồng à chỉ án cây ạch đàn, không chuyển nh ợng đ t nh ng từ ỏ việc quản lý một thời gian dài là không phù hợp với thực tế và tài liệu ch ng c . vậy, Bản án s thẩm ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n là có c sở.

[2.3] Đối với tài sản trên đ t:

- Nhà tạm: Bản án s thẩm tuyên buộc tháo dỡ làm m t đi giá tr sử dụng. Do đó, giao nhà tạm 12m2 cho ông

ng Thành T sở hữu và thanh toán lại giá tr cho bà Nguyễn Th C theo giá tr đ nh giá là 8.616.000đồng cho phù hợp.

- Cây trồng trên đ t: Việc ghi nhận sự tự nguyện

ng Thành T hỗ trợ cho bà Nguyễn Th C số tiền 100.000.000đồng đối với số cây trồng trên đ t là ch a phù hợp. Căn c vào Biên bản đ nh giá ngày 25/9/2020, toàn bộ cây trồng trên hai thửa đ t tranh ch p do bà C trồng có giá tr 317.710.000đồng. Do đó, giao toàn bộ cây trồng cho ông T sở hữu và ông T phải thanh toán theo giá tr Hội đồng đ nh giá đã ác đ nh và xem xét phần án phí dân sự s thẩm ông T phải ch u theo quy đ nh pháp luật.

- Bà C và những ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đang trực tiếp quản lý đ t và tài sản trên đ t nên buộc bà C và những ng ời này giao lại cho ông T.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm ch p nhận một phần kháng cáo của b đ n, sửa bản án s thẩm.

[3] Về án phí:

- Án phí dân sự s thẩm: Bà Nguyễn Th C phải ch u án phí dân sự s thẩm số tiền 200.000đồng.

Ông

ng Thành T là ng ời cao tu i và có đ n in miễn án ph nên đ ợc xem xét miễn án phí dân sự s thẩm theo quy đ nh pháp luật.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Th C không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào kho n 2 Điều 308 và Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Pháp l nh án phí, l phí Tòa án năm 2009;

- Căn cứ Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

* Tuyên xử: Ch p nhận một phần kháng cáo của b đ n bà Nguyễn Th C. Sửa ản án s thẩm;

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n ông

ng Thành T về việc buộc bà Nguyễn Th C trả lại thửa đ t số 223 và 227 thuộc lô h khoảnh III có t ng diện tích 9.400m2 (theo diện trạng đo vẽ 7.483,7m2) tại thôn V, xã T, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (Theo mảnh tr ch đo đ a chính kèm theo Bản án dân sự s thẩm số 18/2020/DS-ST ngày 29/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện C).

2. Ông

ng Thành T đ ợc sở hữu 01 ngôi nhà tạm, cây trồng trên đ t và thanh toán lại giá tr cho bà Nguyễn Th C, Cụ thể:

+ Buộc bà Nguyễn Th C và các ông, bà Nguyễn Bảo Hoàng Quốc T, Nguyễn Bảo Hoàng Quốc T1, Nguyễn Th Bảo Điệp Liên T, Nguyễn Th Bảo Điệp Liên C, Nguyễn Th Bảo Điệp Liên H, Nguyễn Th Bảo Điệp Liên H1, Nguyễn Th Bảo Điệp Liên H2 giao cho ông

ng Thành T: 01 ngôi nhà tạm, kết c u t ờng gạch, không tô, mái tole, cửa tole, nền i măng, diện tích 12m2 và 92 cây xoài ghép loại B, 43 cây xoài ghép từ 03 đến 05 năm, 396 cây mãng cầu ta loại B, 05 cây mít loại B (trên mảnh tr ch đo đ a chính ký hiệu A); 01 cây xoài hạt loại B, 172 cây xoài ghép từ 03 đến 05 năm, 05 cây m t loại C (trên mảng tr ch đo đ a chính ký hiệu B).

+ Buộc ông

ng Thành T phải thanh toán cho bà Nguyễn Th C giá tr căn nhà tạm nêu trên số tiền 8.616.000đồng và giá tr số cây trồng 317.710.000đồng. T ng cộng 326.326.000đồng (Ba trăm hai mươi sáu tri u, ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

3. Về án phí:

- Án phí dân sự s thẩm:

+ Bà Nguyễn Th C phải ch u án phí dân sự s thẩm số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).

+ Ông

ng Thành T đ ợc miễn án phí dân sự s thẩm theo quy đ nh pháp luật.

- Án phí dân sự phúc thẩm:

Bà Nguyễn Th C không ch u án phí dân sự phúc thẩm.

Hoàn lại cho bà C 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0008465 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Hoàn lại cho ông

ng Thành T với t ng số tiền tạm ng án phí 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) đã nộp theo các Biên lai thu tiền số AB/2010/0007025 ngày 10/10/2014 và Biên lai thu tiền số AB/2010/0007167 ngày 12/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

4. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông

ng Thành T ch u toàn bộ chi phí xem xét, thẩm đ nh, đo vẽ và đ nh giá. Ông T đã nộp đủ.

5. Quy định: Tr ờng hợp ên có ngh a vụ chậm trả tiền th ên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ng ng với thời gian chậm trả. ãi su t phát sinh do chậm trả tiền đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 ộ luật dân sự 2015.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ