- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Không công nhận qu n hệ vợ chồng giữ chị DHuỳnh Thị H và anh Lê Văn Y.
| THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2020/HNGĐ-ST Ngày 27-8-2020 “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đào Thị Duyên;
Ông Lê Tấn Phát.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh- Thư T án nh n d n thành phố T Ninh tỉnh T Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở T án nh n d n thành phố T
Ninh tỉnh T Ninh xét xử công h i vụ án thụ l số: 287/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn tr nh chấp nuôi con” theo Qu ết định đư vụ án r xét xử số: 41/QĐST-HNGĐ ngà 31 tháng 7 năm 2020, giữ các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H sinh năm: 1987;
Đị chỉ: ấp TT, xã TĐ hu ện Ch u Thành tỉnh T Ninh. Chỗ ở: Quán cà phê CX tổ 1 hu phố NH phường NT thành phố T Ninh.
2.Bị đơn: Anh Lê Văn Y sinh năm 1986;
Đị chỉ: hu phố A phường B thành phố T Ninh tỉnh T Ninh.
Chị H, anh Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn ngày 08-6-2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày:
Chị H và nh Y tự ngu ện tìm hiểu chung sống năm 2012 nhưng không đăng
ết hôn l do là vì nh chị mải lo làm ăn hông đi đăng
ết hôn. Sau khi chung sống với nh u cuộc sống hôn nh n hạnh phúc hoảng thời gi n gần đ giữ nh chị phát sinh m u thuẫn do h i bên hông đồng qu n điểm sống nh Y có hành vi đánh đập chị H tình cảm dành cho nh u hông c n mục đích hôn nhân hông đạt được do hông có đăng
ết hôn nên êu cầu T án hông công nhận nh chị là vợ chồng.
Con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Lê Quế T, sinh ngày 20-12-2012 và Huỳnh Lê Công T, sinh ngày 20-9-2017. Chị H êu cầu nuôi 02 con chung, không êu cầu nh Y cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung; Nợ chung: Không êu cầu giải qu ết.
Bị đơn anh Lê Văn Y trình bày:
Anh Y thống nhất với lời h i củ chị H về thời gi n chung sống nh chị chung sống mà hông đăng
ết hôn do trước đ nh ở tỉnh Bình Định vào N m sống nên hộ hẩu chu ển chư được nên hông có đăng
ết hôn nh thừ nhận chung sống với chị H như vợ chồng từ năm 2012 đến năm 2019 và có 02 con chung với chị H nhưng hi làm h i sinh cho con thì m ng họ mẹ vì nh chị hông có giấ chứng nhận đăng
ết hôn.
Do tình cảm hông c n nh chị hông c n qu n t m đến nh u, anh Y cũng thừ nhận mình có đánh vợ và đồng có con chung với chị H nhưng do hông đăng
ết hôn đề nghị T xem xét theo qu định củ pháp luật.
Tài sản chung nợ chung nh hông êu cầu giải qu ết.
Tại phiên t đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố T Ninh phát biểu iến và qu n điểm củ Viện iểm sát về việc giải qu ết vụ án:
+ Về tố tụng: Quá trình thụ l giải qu ết vụ án đến hi xét xử Thẩm phán, HĐXX đã thực hiện đầ đủ thủ tục tố tụng có căn cứ theo qu định củ pháp luật. Về việc tống đạt các văn bản cho các đương sự cũng như xác định tư cách th m gi tố tụng đúng theo qu định củ pháp luật.
+ về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, 14,15,81,82,83 củ Luật hôn nh n và gi đình: Tu ên bố hông công nhận mối qu n hệ giữ chị DHuỳnh Thị H và nh Lê Văn Y là vợ chồng; Về con chung: Giao 2 con chung cho chị H nuôi dưỡng ghi nhận hông êu cầu cấp dưỡng; Tài sản chung; Nợ chung: Không êu cầu nên không đặt r giải qu ết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
S u hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị H nh Lê Văn Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt căn cứ Khoản 1 Điều 228 củ Bộ luật Tố tụng D n sự T án tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh Y.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nh n: Giữ chị H và anh Y chung sống với nh u như vợ chồng vào năm 2012 nhưng hông có đăng
ết hôn là vi phạm Điều 9 củ Luật hôn nh n và gi đình nên hông có giá trị pháp l hông làm phát sinh qu ền và nghĩ vụ củ vợ chồng. Chị H có êu cầu l hôn với anh Y, Hội đồng xét xử căn cứ theo qu định củ Điều 9 củ Luật hôn nh n và gi đình để tu ên bố hông công nhận mối qu n hệ vợ chồng giữ chị H và anh Y là phù hợp.
Về con chung: Chị H và nh Y thống nhất trình bày nh chị có hai con chung tên Huỳnh Lê Quế T, sinh ngày 20-12-2012 và Huỳnh Lê Công T, sinh ngày 20-9-2017 do nh chị hông có giấ chứng nhận ết hôn nên hi làm khai sinh các con m ng họ củ chị H. Nay ly hôn anh chị thống nhất gi o 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng giáo dục phù hợp với ngu ện vọng củ cháu Quế T n được chung sống với chị H. Chị H hông êu cầu anh Y cấp dưỡng nuôi con chung nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Về nợ chung: Chị H, anh Y hông êu cầu giải qu ết.
Đối với đề nghị củ Viện iểm sát nh n d n thành phố T Ninh tỉnh Tây Ninh tại phiên T là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí hôn nh n và gi đình sơ thẩm: Chị H phải chịu án phí theo qui định tại Điểm , Khoản 5, Điều 27 củ Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30-12-2016.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9,14,15,81,82,83 củ Luật hôn nh n và gi đình.
1. Không công nhận qu n hệ vợ chồng giữ chị DHuỳnh Thị H và anh Lê Văn Y.
2. Veà con chung: Giao hai con chung tên Huỳnh Lê Quế T, sinh ngày 20-12-2012 và Huỳnh Lê Công T, sinh ngày 20-9-2017 cho chị H trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến hi con chung trưởng thành. Ghi nhận chị H không êu cầu nh Y cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Văn Y có qu ền nghĩ vụ thăm nom con chung hông i được cản trở.
3. Về tài sản chung; Nợ chung: Ghi nhận hông êu cầu giải qu ết.
4. Về án phí hôn nh n và gi đình sơ thẩm:
Chị DHuỳnh Thị H phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện đã nộp 300.000 đồng theo biên l i thu số 0000174 ngày 16-6-2020 củ Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T Ninh tỉnh T Ninh. Chị H đã nộp đủ án phí.
5.Trường hợp qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏ thuận thi hành án qu ền êu cầu thi hành án tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
6. Các đương sự có qu ền làm đơn háng cáo lên T án nh n d n tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ể từ ngà tu ên án đương sự vắng mặt tại phiên t thì thời hạn háng cáo tính từ ngà nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng kiểm traNv- TAND tỉnh T Ninh;
| -VKSND Tp. TN; -Chi cục THADSTp. TN; -Các đương sựï; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án (Hg). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hƣơng |