- Tranh chấp gì? án hình sự — "đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Lê Văn L, Lê Văn L1, Lê Văn H
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2018/HSST Ngày: 20- 8 -2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP,
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa:Ông Nguyễn Hữu Thoại
Các Hội thẩm nhân dân:Ông
Thư ký ghi biên bản phiên tòa:
- Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Mai Phi
- Kiểm sát viên.
Ngày 20tháng 8 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 35/2018/TLST-HS ngày 31 tháng 5 năm 2018 đối với
bị cáo:
1.Lê Văn L, sinh năm 1978, tại:
; HKTT: Thôn B
P
, tỉnh Bình Phước;nghề nghiệp:
thuê (thợ xây); trình độ học vấn:9/12; con ông Lê Văn V và
; có vợ và hai người con; tiền án, tiền sự: (không)
c; bị
tạm giamngày 11/4/2018
04/5/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2.Lê Văn L1, sinh năm 1985, tại:
; HKTT: Thôn B
, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:
(thợ xây); trình độ học vấn: 9/12; con ông
) và
;
con; tiền án, tiền sự: (không); bị
ngày 11/4/2018
17/4/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3.Lê Văn H, sinh năm 1980, tại:
; HKTT: Thôn B
, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:
(thợ hồ); trình độ học vấn: 4/12; con ông Lê Văn T và
; có vợ và hai người con; tiền án, tiền sự: (không); bị
ngày 11/4
17/4/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4.
Công B, sinh năm 1973, tại:
; P
, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp:
(thợ xây); trình độ học vấn: 7/10; con ông
và
; có vợ và ba người con; tiền án, tiền sự: (không); bị
ngày 11/4/2018
17/4/2018;bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người
:
:
1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1980; HKTT: Thôn B
, tỉnh Bình Phước; (vắngmặt).
2. Anh Mai Xuân T, sinh năm 1991; HKTT: Thôn 6
Đ
Gia mập, tỉnh Bình Phước; (vắng mặt).
3. Ông Lê Văn T, sinh năm 1982; HKTT: Thôn B
, tỉnh Bình Phước; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
11/4/2018, Lê Văn L, Lê Văn L1, Lê Văn H
g B
(thôn B
) c
, H
L1, L, B
.Sau , H
.
:
) cho
. L, L1, H
đ
P
.
trong vụ án:
;
L1
;
o H
.
L L1
, L
đem theo
, do thua nên H
L1
, H thua
L1
, B
L1
, L1
.
Ngày17/4/2018, Lê Văn L, Lê Văn H, Lê Văn L1
bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bù Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.
Quyết
truy tố số 23/QĐ-VKSBGM ngày 08/5/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập truy tố
bị cáo Lê Văn L, Lê Văn H, Lê Văn L1
về “
năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền đối với các bị cáo L1, Huề mỗi bị cáo từ 22.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, bị cáo B từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng; phạt bị cáo L từ 15 đến 18 tháng cải tạo không giam giữ và phạt bổ sung từ 15.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.Về vật chứng của vụ án
:
; Công B
.
Trong quátrình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng có ý kiến như sau:
- Các bị cáo Lê Văn L, Lê Văn L1, Lê Văn H,
đều đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội và xin giảm nhẹ hình phạt.
- Người
(BL 59 - 62): Khoảng 18 giờ 30 phút ngày 11/4/2018, L1, L, H, B đến nhà T chơi. Lúc Tố xuống dưới xem đàn heo (Lợn) trở lên thì thấy L1, H, B, L đã lấy bộ bài tây đánh bài cào liêng ăn tiền. Ai thắng bỏ vào lon sữa 10.000 đồng, các bị can nhờ T lấy 200.000 đồng trong lon sữa đi mua 15 lon bia và 01 gói thuốc Hero. Đén 21 giờ Công an Bù Gia Mập vào bắt quả tang.
- Người
(BL 63. 64. 64a, 64b): Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 11/4/2018, T đi ngang nhà anh T thì B gọi T vào, khi vào thấy L, L1, B, H đang đánh bài cào liêng, mỗi ván tố 20.000 đồng, ai thắng bỏ vào lon sữa 10.000 đồng. Đến 21 giờ Công an Bù Gia Mập vào bắt quả tang.
- Người
(BL 65 - 70): Khoảng 20 giờ ngày 11/4/2018, T qua nhà anh T chơi thì thấy B, L1, L, H đánh bài cào liêng thắng thua bằng tiền, ai thắng bỏ vào lon sữa 10.000 đồng. Đến 21 giờ Công an Bù Gia Mập bắt quả tang.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Bù Gia Mập, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, không có
nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về áp dụng Bộ luật hình sự để xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
.
làm chứngvà
về thời gian, địa điểm phạm tội
: Văn H
L1, Lê Văn L,
B
.
.
Hành vi của
bị cáo
,
.
bị cáothực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, động cơ cá nhân, mục đích
.Khi thực hiện hành vi phạm tội
bị cáo đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của
bị cáo có đủ yếu tố cấu thành tội “
”; Viện kiểm sát truy tố và luận tội
bị cáo theokhoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của
bị cáo:
L1, H, B
L
15/3/2016
26/4/2018.
i
, L1
; bị cáo L1 còn cho các bị cáo khác mượn tiền để đánh bạc.
,cần áp dụng hình phạt tương xứng với hành vi
, nhằm giáo dục
bị cáo có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng
và phòng ngừa chung.
Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự:
cáo có các
trách
như:
”
;
L1, H, B
.
những
i, s, t
51
năm 2015.
cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
L1, H, B
,
,
,
.
Đối với bị cáo Lê Văn L phạm tội ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng, xét không cần thiết phải cách ly bị cáo khỏi xã hội, nên áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ và phạt bổ sung cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục bị cáo; đồng thời tổng hợp hình phạt cải tạo không giam giữ của bản án số 17/2018/HS-ST ngày 26/4/2018 để buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án. Xét bị cáo là người lao động làm thuê, thu nhập không ổn định, nên miễn việc khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị mức án đối với
bị cáo là phù hợp và đề nghị
:
là có căn cứ,nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về vật chứng:
; s 1.0
.
Án phí hình sự sơ thẩm:
của pháp luật.
,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểma khoản 1Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14;
1. Tuyên
Lê Văn L, Lê Văn L1, Lê Văn H
ng B
1.1. Áp dụngkhoản 1, khoản 4 Điều 321; Điều 36; Điều 50;
điểm s, t khoản 1 Điều 51;
56; Điều 58 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Lê Văn L 18 (Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ; tổng hợp 12 (Mười hai) tháng cải tạo không giam giữ của bản án số 17/2018/HS-ST ngày 26/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập. Buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng cải tạo không giam giữ, được khấu trừ thời gian đã bị tạm giữ, tạm giam quy đổi là 02 tháng 21 ngày (từ 11/4/2018 đến 04/5/2018 bằng 24 ngày x 3; từ 05/4/2016 đến 08/4/2016 bằng 03 ngày x 3) và thời gian đã chấp hành án 01 tháng 23 ngày (từ 29/6/2018 đến 20/8/2018), còn phải chấp hành là 02 (Hai) năm 01 (Một) tháng 16 (Mười sáu) ngày cải tạo không giam giữ, thời hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận được Quyết định thị hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân xã M, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Hình phạt bổ sung: Phạt 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu) sung quỹ Nhà nước.
1.2. Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 35; Điều 50;
điểm i, s, t khoản 1 Điều 51; Điều 58của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Lê Văn H 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.3. Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 35; Điều 50;
điểm i, s, t khoản 1 Điều 51,Điều 58 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Lê Văn L1 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.4. Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 35; Điều 50;
điểm i, s, t khoản 1 Điều 51; Điều 58 ủa Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
2. Về
47
106
2015
-
).
-
.
-
).
10/5/2018
)
3.Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
ị
Lê Văn L, Lê Văn L1, Lê Văn H
) án phí hình sự sơ thẩm.
4.
bị
15
(20/8/2018).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - CA huyện Bù Gia Mập (03 bản); - Bị cáo; người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Thoại |