vanban.org

Bản án 35/2018/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Hoàng Văn N.

Về nuôi con chung: Giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng ðình N, sinh ngày 30/12/2017. Anh Hoàng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Hoàng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Hoàng Văn N.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH -TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số: 35 /2018/ HNGD-ST
Ngày:05-7-2018
V/v: Ly hôn, nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông ðinh Xuân Trường

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Hương

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- ðại diên Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy ðức - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2018/TLST-HNGD ngày 14 tháng 5 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 29/2018/QðXX-ST ngày 15 tháng 6 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 19 /TB- TA ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Hoàng Thị T – sinh năm 1998 ðịa chỉ cư trú: Thôn N, xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

2. Bị ñơn: Anh Hoàng Văn N - sinh năm 1996 ðịa chỉ cư trú: Thôn N, xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ñơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị Hoàng Thị T – trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với Anh Hoàng Văn N trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 08/9/2017 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Y. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 10/2017 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh N uống rượn về ñánh và ñe doạ giết vợ nên chị T ñã bỏ về nhà bố mẹ ñẻ sống ly thân từ ñó ñến nay. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết, chị ñề nghị Toà án giải quyết cho chị ñược ly hôn anh Hoàng Văn N.

Về nuôi con chung: Chị và anh N có một con chung là Hoàng ðình N ngày 30/12/2017, hiện nay ñang ở cùng chị, ly hôn chị yêu cầu ñược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không yêu anh N cấp dưỡng.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tòa án ñã thực hiện ñầy ñủ thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật và tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Hoàng Văn N nhưng anh N không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do ñó Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.

Kết quả xác minh qua bà Lục Thị Ch (mẹ ñẻ anh N ) và chính quyền ñịa phương cho thấy anh Hoàng Văn N có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Ngòi Ngù, xã Bảo Aí, huyện Yên Bình, hiện anh N làm ăn sinh sống tại ñịa phương và ở cùng với bố mẹ ñẻ. Về quan hệ hôn nhân và con chung giữa chị T, anh N ñúng như chị T trình bày, anh chị ñã sống ly thân từ tháng 10/2017 ñến nay. Gia ñình anh N và chính quyền ñịa phương ñã nhận và giao các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh N , nhưng anh N không hợp tác.

Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược ñảm bảo ñúng quy ñịnh của pháp luật. Về nội dung: ðề nghị HðXX áp dụng khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 -12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị T về việc ly hôn; giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng ðình N ngày 30/12/2017, anh N không phải cấp dưỡng ; tuyên án phí theo quy ñịnh.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh Hoàng Văn N có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn N , xã B , huyện Y, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn N kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái ngày 08/9/2017, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị T xác ñịnh vợ chồng có mâu thuẫn, ñã tự hòa giải nhưng không có kết quả, anh chị ñã sống ly thân từ tháng 10/2017 cho ñến nay. Thực tế tình trạng hôn nhân giữa anh chị ñã ñược chính quyền ñịa phương và gia ñình anh N xác nhận. Quá trình giải quyết vụ án anh N không có mặt ñể hòa giải, thể hiện anh N không có thiện chí hòa giải. Từ ñó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân của chị T và anh N ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không còn tồn tại, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Yêu cầu xin ly hôn của chị T là chính ñáng và có căn cứ. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Hoàng Văn N .

Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn N có một con chung là Hoàng ðình N sinh ngày 30/12/2017. Anh N không có mặt giải quyết tại Tòa án nên trong hồ sơ không có ý kiến của anh N, hiện nay cháu ñang ở cùng chị T, chị T ñề nghị ñược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Vì vậy ñể ñảm bảo quyền và lợi ích cho các cháu, cần giao cháu Hoàng ðình N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay ñổi, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp, cần chấp nhận.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Hoàng Văn N.

2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng ðình N, sinh ngày 30/12/2017. Anh Hoàng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải nộp 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia ñình ðược khấu trừ vào số tiền 300.000 ñồng tạm ứng án phí ñã nộp theo biên lai số 0001766 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái( xác nhận chị T ñã nộp xong).

Nguyên ñơn chị Hoàng Thị T ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị ñơn anh Hoàng Văn N ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ