vanban.org

Bản án 35/2018/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 31/08/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của anh Trầ n Văn Q. Sử a Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 94/2018/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 5 năm 2018của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Tuyên xử : Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Quách Thị B ly hôn vớ i anh Trần Văn Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thị B-Trần Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của anh Trầ n Văn Q. Sử a Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 94/2018/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 5 năm 2018của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2018/HNGĐ-PT
Ngày: 31- 8- 2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễ n Thà nh Lậ p

Ông Hồ Minh Tấ n

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Kim Yến là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Bà Nguyễ n Ngọ c Dẽ – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong cá c ngà y 30 và 31 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2018/TLPT-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 32/2018/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 17/2018/QĐ-PT ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị B, sinh năm 1983 (vắ ng mặ t).

Địa chỉ: ấp R, xã Ph, huyện C, tỉnh C.

- Bị đơn:Anh Trầ n Văn Q, sinh năm 1985 (có mặt).

Đị a chỉ : Ấp T, xã T, huyệ n C, tỉnh C.

- Người kháng cáo:Anh Trầ n Văn Q – bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo chị Quách Thị B (nguyên đơn) trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị B và anh Q được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới năm 2005, không có đăng ký kết hôn. Chị B cho rằng sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn và vợ chồng sống ly thân khoảng tháng 11 năm 2017 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh Q sống không chung thủy với chị nên chị không thể chấp nhận được, việc làm của anh Q đã được hai bên cha mẹ hàn gắn để vợ chồng tiếp tục chung sống nhưng anh Q không thay đổi. Chị B xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc nữa nên Chị B yêu cầu xin được ly hôn với anh Q.

Về con chung: Chị B trình bày vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Thị B, sinh ngày 16/3/2006, hiện con đang sống với anh Q khi vợ chồng sống ly thân từ tháng 11 năm 2017, vợ chồng sống ly thân thì con đang học lớp 6, đến khi chị về bên cha mẹ ruột thì anh Q cho con nghỉ học. Sau khi ly hôn Chị B yêu cầu được nuôi con để cho con được học lại, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị B trình bày vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Trần Văn Q, sau khi Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý vụ án đã thông báo cho anh Q biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 16/01/2018 nhưng anh Q không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ anh Q để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng anh Q không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của Chị B, Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh Q vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Q được quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Từ nội dung vụ án nêu trên, tại Bản án hôn nhân và gia đình số: 94/2018/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nướ c quyết định:

AÙp duïng: Caùc Ñieàu 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 vaø 273 cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï năm 2015; Các Ñieàu 09, 51, 56, 81, 82, và 83 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận chị Quách Thị B và anh Trần Văn Q là vợ chồng.

- Về con chung: Buộc anh Trần Văn Q giao cháu Trần Thị B, sinh ngày 16/3/2006 cho chị Quách Thị B chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q không cấp dưỡng nuôi con.

Anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị B phải chịu án phí số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng), Chị B có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004124 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, được chuyển thu.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về quyề n khá ng cá o theo luật định.

Ngày 19/6/2018, anh Trầ n Văn Q kháng cáo đề nghị sửa một phần bản án sơ thẩ m, đề nghị đượ c nuôi con chung, vì con chung đang sống chung vớ i bên cha và nộ i, đồ ng thờ i nguyệ n vọ ng củ a chá u Trầ n Thị B cũng có nguyệ n vọ ng số ng vớ i ngườ i cha.

Tại phiên tòa phúc thẩm : Anh Trầ n Văn Q giữ nguyên yêu cầ u khá ng cá o . Anh Q cũng cho rằng anh có kết hôn với chị Quách Thị B vào năm 2013, việ c bả n án sơ thẩm cho rằng anh không có kết hôn là không đúng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Chấp nhận kháng cáo của anh Trầ n Văn Q, sử a bản án sơ thẩm, tuyên xử cho Chị B đượ c ly hôn vớ i Anh Q; đồ ng thờ i giao con chung là cháu Trầ n Thị B cho Anh Q nuôi dưỡ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bản án sơ thẩm tuyên xử, về hôn nhân: Không công nhận chị Quách Thị B và anh Trần Văn Q là vợ chồng; về con chung: Buộc anh Trần Văn Q giao cháu Trần Thị B, sinh ngày 16/3/2006 cho chị Quách Thị B chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị B thố ng nhấ t đồ ng ý á n sơ thẩ m không có khá ng cáo, Anh Q không thố ng nhấ t á n sơ thẩ m, vì cho rằng con chung tên Trầ n Thị B đang số ng vớ i bên nộ i , và cha , đồ ng thờ i chí nh cháu B cũng có trình bày có nguyện vọng đượ c số ng chung vớ i cha. Đồng thời, tại tòa Anh Q cũng cho rằng giữa anh và Chị B có kết hôn vào năm 2013, không phả i như á n sơ thẩ m đã nêu là không có đăng ký kế t hôn.

Về quan hệ hôn nhân:Anh Trầ n Văn Q và chị Quách Thị B đã có đăng ký kết hôn vào ngày 25 tháng 01 năm 2013, số đăng ký 17/2013, sổ : 02/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyệ n Cá i Nướ c tỉ nh Cà Mau, nên đượ c công nhậ n là hôn nhân hợp pháp. Song, do án sơ thẩ m đã khôn g xá c minh làm rõ có hay không việ c Chị B và Anh Q đã kế t hôn để giả i quyế t vụ á n. Việ c cấ p sơ thẩ m tuyên xử không công nhậ n Chị B và Anh Q là vợ chồng, điề u nà y là không phù hợ p vớ i quy đị nh củ a phá p luậ t hô n nhân gia đì nh. Tuy nhiên, xét mâu thuẫn hôn nhân của Chị B – Anh Q là trầm trọng, không thể hà n gắ n, cho nên việ c giả i quyế t cho Chị B và Anh Q ly hôn là phù hợ p luậ t đị nh.

Về con chung: Từ cấ p sơ thẩ m , Chị B trình bày vợ chồng chị có 01 con chung tên là Trần Thị B, sinh ngày 16/3/2006, hiện con đang sống với anh Q. Theo quy định tại khoản 3 Điều 208 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì phả i lấ y ý kiế n ngườ i con 07 tuổ i trở lên có nguyện vọng số ng vớ i cha hoặ c mẹ để xem xé t quyế t đị nh . Tại các biên bản ghi nhậ n ý kiế n , cháu Trầ n Thị B đều có nguyện vọng sống với người cha , nhưng án sơ thẩm không xem xét hoàn cảnh thự c tế và nguyện vọng của cháu B để giao cho ngườ i cha nuôi dưỡ ng , lại giao cho người mẹ nuôi dưỡng là không phù hợp . Mặ t khá c , hiệ n cuộ c số ng cháu B đang ổ n đị nh , thu nhậ p củ a Anh Q khai 10.000.000đ/tháng là đủ khả năng nuôi con . Tại phiên tòa phúc thẩm , Chị B đã đượ c triệ u tậ p hợ p lệ lầ n hai (có xác minh chính quyền địa phương ), nhưng Chị B không đế n dự phiên tò a , điề u nà y cho thấ y nguyệ n vọ ng đượ c nuôi con củ a chị đã không cò n tồ n tạ i như thờ i điể m xé t xử củ a á n sơ thẩ m. Vì vậy cần sửa án sơ thẩm, chấ p nhậ n yêu cầ u củ a anh Trầ n Văn Q, giao cháu B cho anh Trầ n Văn Q trự c tiế p nuôi dưỡ ng, không đặ t ra vấ n đề cấ p dưỡ ng là phù hợp. Chị B không trự c tiế p nuôi con đượ c quyề n chăm só c, giáo dục con chung.

Về tà i sả n chung , nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án , các bên không đặ t ra, nên không đề cặ p xem xé t giả i quyế t.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Chấp nhận kháng cáo của Anh Q, đề nghị giữ án bản án sơ thẩm, không tuyên là không công nhậ n vợ chồ ng mà là chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn giữ a Chị B và Anh Q. Đồng thờ i, cầ n giao cháu B cho Anh Q trự c tiế p nuôi dưỡ ng.

Việ c xé t xử vắ ng mặ t chị Quách Thị B đượ c thự c hiệ n theo luậ t đị nh.

Do chấ p nhận yêu cầu kháng cáo, nên Anh Q không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Những quyết định khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308c ủa Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận kháng cáo của anh Trầ n Văn Q. Sử a Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 94/2018/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 5 năm 2018của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị Quách Thị B ly hôn vớ i anh Trần Văn Q.

Về con chung: Tiế p tụ c giao cháu Trần Thị B sinh ngày 16/3/2006 cho anh Trầ n Văn Q chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị B không cấp dưỡng nuôi con.Chị B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung , nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án, các bên không đặt ra, nên không đề cặ p xem xé t giả i quyế t.

2. Về á n phí :

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm : Chị B phải chịu 300.000 đồ ng, đã dự nộ p theo biên lai số : 0004124 ngày 29.01.2018tại Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Cái Nước được chuyển thu đối trừ.

Án phí phúc thẩm : Anh Trầ n Văn Q không phả i chị u , đã dự nộ p 300.000 đồ ng theo biên lai thu số 0004529 tại Chi cục thi hành án huyện Cái Nước ngày 19.6.2018 đượ c nhậ n lạ i.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Những quyết định khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ