vanban.org

Bản án 35/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A đối với anh Nguyễn Văn N.

Buộc anh Nguyễn Văn N phải trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A số tiền gốc là 48.433.948 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn chính trăm bố mươi tám đồng) và số tiền lãi là 32.787.346 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng). Kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A đối với anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2018/DS-ST
Ngày: 04/10/2018
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN-TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Dương

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Thanh Loan

Ông Trần Tú Anh

-Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hưng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa

Hôm nay, ngày 04 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 về “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2018/QĐXX-ST, ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa:

1.Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một Thành viên Ngân hàng A , địa chỉ Tầng S, số R, ĐV B, P 5, quận 2, TP Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G - Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T – Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm Thu hồi Nợ

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Huỳnh Hoàng N sinh năm 1993 địa chỉ 33/6 M, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 15/5/2018)

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993 Địa chỉ: 1566/04, ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản khai ngày 26/6/2018 của nguyên đơn và trong quá trình xét xử đại diện nguyên đơn trình bày:

Nguyên vào ngày 30/11/2016 anh Nguyễn Văn N có ký hợp đồng tín dụng số 20161130-0005785 với Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A vay số tiền 53.326.389 đồng (Năm mươi ba triệu ba trăm hai sáu nghìn ba trăm tám mươi chín đồng) với lãi suất thỏa thuận 4,17%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, anh Nguyễn Văn N có trách nhiệm thanh toán số tiền 94.385.732 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 30 tháng ; 29 tháng đầu mỗi tháng trả 3.147.000 đồng, tháng cuối cùng 3.122.732 đồng. Bắt đầu từ ngày 02/01/2017.

Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A 04 lần với tổng số tiền đã trả 11.465.000 đồng. Kể từ ngày 19/01/2018 đến nay, anh Nguyễn Văn N không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.

Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết buộc anh Nguyễn Văn N thanh lý hợp đồng trả một lần cho công ty toàn bộ số tiền nợ bao gồm các khoản sau: Trả toàn bộ khoản nợ gốc đến hạn: 48.433.948đồng, trả toàn bộ khoản nợ lãi: 34.486.784đồng.

Tổng số tiền Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Nguyễn Văn N phải thanh toán là 82.920.732 đồng và lãi chậm thanh toán phát sinh tính đến ngày xét xử.

Ngày 19/9/2018 công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A có văn bản xin rút lại một phần yêu cầu tính lãi từ ngày 03/9/2018 đến khi kết thúc hợp đồng là ngày 02/5/2019 là 1.699.438 đồng. Phía công ty chỉ yêu cầu khách hàng thanh toán như sau:

Trả toàn bộ khoản nợ gốc đến hạn: 48.433.948 đồng

Trả toàn bộ khoản nợ lãi trong hạn (tính từ ngày 02/01/2017 đến ngày 02/9/2018) sau khi đã trừ đi khoản lãi đã thanh toán là 32.787.346 đồng.

Công ty yêu cầu ông Nguyễn Văn N thanh toán toàn bộ số tiền nợ là 81.221.294 đồng

Bị đơn anh Nguyễn Văn N từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm anh N hoàn toàn không có ý kiến hay văn bản gì gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: xét theo nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày của người đại diện tham gia tố tụng của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A, kèm theo các tài liệu chứng cứ giao nộp thì đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 16 Điều 4 và khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Về thủ tục tố tụng: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A có đơn khởi kiện anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993 nơi cư trú 1566/04 ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh N trả số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số 20161130-0005785 ngày 30/11/2016. Do đó, căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải vào các ngày 18/7/2018, ngày 09/8/2018 nhưng vắng mặt nên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Đồng thời, anh N được triệu tập hợp lệ gia phiên tòa vào các ngày 20/9/2018 và ngày 04/10/2018 nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bị đơn là đảm bảo đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án:

Xét hợp đồng tín dụng số 20161130-0005785 ngày 30/11/2016 do Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A giao nộp là hợp pháp đảm bảo đầy đủ các điều kiện về mặt nội dung, hình thức của hợp đồng. Trong hợp đồng có nội dung anh N vay số tiền 53.326.389 đồng (Năm mươi ba triệu ba trăm hai sáu nghìn ba trăm tám mươi chín đồng), hợp đồng có tên và chữ ký của anh Nguyễn Văn N, kèm theo là chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của anh N. Ngân hàng đã giải ngân cho anh N số tiền 53.326.389 đồng. Theo hợp đồng thì sau khi vay tiền của Ngân hàng thì hàng tháng anh N phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho ngân hàng số tiền là 3.147.000 đồng, tháng cuối cùng 3.122.732 đồng, bắt đầu từ ngày 02/01/2017. Số tiền mà ngân hàng yêu cầu anh N trả hàng tháng là bao gồm tiền gốc và tiền lãi mà mỗi tháng anh N phải trả. Anh N đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng được 4 lần với tổng số tiền đã trả 11.465.000 đồng, sau 19/01/2018 đến nay thì anh N không thanh toán nợ gốc và lãi theo cam kết.

Tòa án nhân huyện Bình Tân đã thông báo hợp lệ về việc công khai chứng cứ là hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 20161130-0005785 ngày 30/11/2016 do nguyên đơn xuất trình, đến tại phiên tòa hôm nay Tòa án nhân dân huyện Bình Tân cũng chưa nhận được chứng cứ nào thể hiện bị đơn phản đối chứng cứ do nguyên đơn đưa ra nên được xem là tình tiết, văn bản mà nguyên đơn không phải chứng minh, được quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, vì vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh N trả số tiền nợ vốn gốc là 48.433.948 đồng là có căn cứ được chấp nhận.

Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh N phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền lãi phát sinh trên số tiền vốn gốc là 48.433.948 đồng: từ ngày 02/01/2017 tính đến ngày 02/9/2018 lãi trong hạn là 32.787.346 đồng là có cơ sở. Bởi vì, căn cứ Điều 1, Điều 2 hợp đồng tín dụng số 20161130-0005785 ngày 30/11/2016 giữa anh Nguyễn Văn N và Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A có thỏa thuận lãi suất cho vay là 4.17%/tháng, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký cho nên bị đơn phải có nghĩa vụ trả lãi suất cho nguyên đơn số tiền 32.787.346 đồng là phù hợp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn anh Nguyễn Văn N phải nộp án phí là 81.221.294 đồng x 5% = 4.061.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí nên hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 16 Điều 4, Khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A đối với anh Nguyễn Văn N.

Buộc anh Nguyễn Văn N phải trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A số tiền gốc là 48.433.948 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn chính trăm bố mươi tám đồng) và số tiền lãi là 32.787.346 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Buộc anh Nguyễn Văn N phải nộp số tiền 4.061.000 đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.073.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0012242 ngày 03/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Án xử công khai nguyên đơn có mặt có tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng bị đơn anh Nhi vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ